Đan sâm có tác dụng gì?

Trong đông y, đan sâm được xem là vị thuốc quý dùng chữa các bệnh phụ khoa, suy nhược thần kinh, viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm họng mãn tính, đau khớp, suy thận, suy tim, đau thắt ngực, mất ngủ, vàng da, giúp an thai,… Vậy đan sâm là gì? Đan sâm có tác dụng gì? Để hiểu rõ tất tần tật về công dụng của đan sâm, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết hơn qua bài viết dưới đây.

Đan sâm là gì?

Cây đan sâm thuộc họ hoa môi có tên khoa học là Salvia miltiorrhiza. Cây đan sâm còn được gọi với nhiều tên gọi khác như huyết sâm, huyết căn, tử đan sâm, cửu thảo, xích sâm, vử đan sâm, viểu đan sâm, xôn đỏ,…

Đan sâm có tác dụng gì?
Đan sâm có tác dụng gì?

Cây đan sâm là loại cây cỏ sống lâu năm, cao 30-80 cm. Thân cây có hình trụ vuông nhỏ, có màu xanh hoặc đôi khi có màu tía nâu đỏ và toàn thân được bao phủ bởi một lớp lông ngắn màu trắng vàng.

Lá kép mọc đối xứng nhau, gồm 3-5 lá chét và đặc biệt có thể có 7 lá chét, các lá chét ở giữa thường to hơn. Lá chét dài 2 – 7,5cm, rộng 0,8 – 5cm, lá kép có cuống lá dài, chét chét có cuống lá ngắn và có rìa. Mặt trên của lá chét có màu xanh, mặt lá được phủ lớp lông mềm màu trắng, còn mặt dưới có màu xanh tro, cũng có lông nhưng dài hơn mặt trên. Mặt dưới có gân nổi chia phiến lá chét thành nhiều múi nhỏ.

Hoa đan sâm mọc thành cụm ở đầu cành hoặc kẽ lá, chùm hoa dài 10 – 20 cm, có màu trắng hoặc màu xanh tím nhạt. Hoa mọc vòng, mỗi vòng 3 – 10 hoa thường là 5 hoa, hoa có 2 môi, môi trên cong hình lưỡi liềm, môi dưới xẻ 3 thùy, các thùy giữa có răng cưa hình tròn. Cây đan sâm có quả ở kích thước nhỏ. Cây đan sâm thường ra hoa vào khoảng tháng 4 – 6 và cho quả vào thời điểm tháng 7 – 9 hàng năm.

Mô tả dược liệu

Phần thân rễ đan sâm ngắn, cứng chắc, rễ hình trụ, hơi cong, đôi khi phân nhánh, rễ con dài 10 – 20 cm, đường kính 0,3 – 1 cm.

Mặt ngoài màu nâu đỏ hoặc nâu đỏ sẫm, có các đường vân dọc, thô ráp. Vỏ rễ già thường có màu nâu tía và thường bị bong tróc ra. Chất cứng, giòn, mặt bẻ gãy hơi phẳng hoặc không có vết nứt và đặc. Phần vỏ có màu đỏ nâu, phần gỗc có màu vàng xám hoặc nâu tía, có các bó mạch màu trắng vàng xếp thành xuyên tâm, có mùi nhẹ, hơi đắng và se.

Phần dược liệu tương đối mập chắc, có đường kính khoảng 0,5 cm – 1,5 cm. Mặt ngoài có màu nâu đỏ, có nếp nhăn dọc, vỏ bám chặt vào gỗ, khó bóc ra, chất chắc, hơi có dạng chát sừng.

Khu vực phân bố

Vị thuốc đan sâm đã xuất hiện từ nhiều năm trước ở một số tỉnh của Trung Quốc như Tứ Xuyên, Hà Bắc, Sơn Tây, An Huy,… và Nhật Bản. Sau đó, chúng được di thực vào Việt Nam, chúng ít xuất hiện trong tự nhiên mà chủ yếu là được trồng.

Hiện cây đan sâm được trồng nhiều nhất ở vùng Tam Đảo và một số tỉnh miền núi phía Bắc nước ta.

Thu hái, chế biến

Phần rễ của cây đan sâm là bộ phận chứa nhiều dược tính nhất, vì vậy chúng được khai thác và sử dụng nhiều trong Đông y. Để dược liệu đạt chất lượng dược liệu tốt nhất, người ta thường thu hái vào mỗi mùa đông khi cây đã trưởng thành ít nhất 03 năm. Rễ cây thường ăn sâu vào lòng đất nên khi thu hoạch nhớ đào sâu để tránh làm đứt hoặc bỏ sót.

Sau khi thu hái cần tiến hành sơ chế dược liệu rồi mới chuyển sang công đoạn bào chế. Đầu tiên, dược liệu đan sâm sau khi thu hoạch được rửa sạch cát, bụi bẩn và côn trùng rồi ủ mềm qua đêm, sau đó tiến hành bào chế theo các cách sau:

  • Cắt dược liệu thành từng lát dày 1-2cm rồi phơi trực tiếp trong 2-3 ngày hoặc sấy cho đến khi dược liệu khô hẳn. Bảo quản trong lọ kín hoặc túi ni lông để tránh côn trùng và nấm mốc làm hỏng.
  • Rễ củ sau khi ủ mềm thì thái thành từng lát mỏng ngâm vào rượu, ủ trong 1 giờ rồi đem sao vàng cho đến khi dược liệu khô hoàn toàn. Tiếp đó, đem nghiền thahf bột và để dành sử dụng lâu dài.
  • Sau khi thu được phần dược liệu đã phơi khô có thể ngâm rượu để bồi bổ sức khỏe. Cứ 1 kg dược liệu đan sâm khô thì cần 1 lít rượu trắng 40-42 độ, ủ rượu trong vòng 1 tuần là có thể dùng được. Ngoài ra, tùy theo mục đích sử dụng mà có nhiều phương pháp ngâm đan sâm với các loại dược liệu khác.
  • Bào chế đan sâm ở dạng viên hoàn hoặc đem nấu cao để sử dụng hiệu quả. Tuy nhiên, phương pháp bào chế này đòi hỏi phải có yêu cầu kỹ thuật cao, trang thiết bị phức tạp nên thường tiến hành trong nhà máy sản xuất dược liệu và đơn vị gia công thực phẩm chức năng.

Thành phần hóa học

Vị thuốc đan sâm có chứa phenol, acid phenolic, hợp chất diterpen, Vitamin E, baicalin, ursolic acid, tanin, acid lactic,…

Tác dụng dược lý – Đan sâm có tác dụng gì?

Trong đông y, đan sâm có tác dụng gì?

Theo đông y, đan sâm có vị đắng, không độc, tính hơi hàn nên được quy vào 3 kinh can, tâm và tâm bào. Đan sâm chữa viêm khớp, đau khớp, suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh, ung thũng, mẩn ngứa, làm giảm các triệu chứng đau tim, đau ngực, đau bụng, đau họng, đau đờm, đau bụng kinh, kinh nguyệt không đều, mất ngủ,…

Trong y học hiện đại, đan sâm có tác dụng gì?

Phòng chống bệnh tiểu đường

Vị thuốc đan sâm đã được chứng minh có khả năng chống bệnh đái tháo đường trong các thử nghiệm tiền lâm sàng và lâm sàng bằng cách cải thiện cân bằng nội môi oxy hóa khử và ức chế quá trình apoptosis, viêm bằng cách điều chỉnh nhiều con đường truyền tín hiệu trong cơ thể sống.

Tác dụng chống bệnh tiểu đường của dược liệu đan sâm này có thể liên quan đến các đặc tính làm giảm ứ đọng máu và cải thiện lưu thông máu. Các thành phần chính của đan sâm bao gồm tanshinone diterpenoid và axit salvianolic, đã được nghiên cứu kỹ trên động vật mắc bệnh tiểu đường. Các nghiên cứu về độc tính cấp và bán cấp ủng hộ quan điểm rằng đan sân được dung nạp tốt.

Chống tăng huyết áp – Đan sâm có tác dụng gì?

Kết quả nghiên cứu cho thấy tác dụng giãn mạch của tanshinone IIA sodium sulfonate hay DS-201  – Là hoạt chất chiết xuất từ ​​đan sâm có liên quan đến việc kích hoạt BKCa. Điều trị với DS-201 trong 3 tuần có thể làm giảm mức tăng áp lực động mạch phổi trung bình, từ tâm thất phải sang tâm thất trái với trọng lượng vách liên thất ở chuột tăng áp phổi do thiếu oxy, nhưng không có tác dụng đáng kể trên chuột bình thường.

Những kết quả này cho thấy DS-201 có tác dụng chống tăng huyết áp bằng cách giảm áp lực động mạch phổi trung bình và ức chế tái tạo động mạch phổi xa.

Chống tăng lipid máu – Đan sâm có tcs dụng gì?

Chuột được điều trị bằng vị thuốc đan sâm trong 12 tuần đã làm giảm sự tăng trọng của cơ thể, cải thiện tỷ lệ lipid máu và ngăn ngừa sự hình thành gan nhiễm mỡ do chế độ ăn nhiều chất béo. Ngoài ra, dược liệu đan sâm có thể làm tăng điều hòa mạch máu phụ thuộc vào nội mô và chứng minh khả năng bảo vệ mạch máu ở chuột.

Chống loạn nhịp tim – Đan sâm có tác dụng gì?

Vị thuốc đan sâm có tác dụng đa chiều đối với hệ tim mạch. Vì vậy, hiện được ứng dụng, bào chế dưới nhiều dạng chế phẩm khác nhau để cải thiện rối loạn chức năng tim, bảo vệ tim mạch và những biến chứng gây ra bởi thiếu hụt oxy.

Chống oxy hóa, ngăn ngừa biến chứng xơ vữa động mạch

Nhiều nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh hoạt chất Tanshinone IIA trọ vị thuốc đan sâm có tác dụng rất tốt trong việc ngăn ngừa tổn thương và phì đại cơ tim. Nếu tiêm tanshinon II natri sulfonat (trong đó có tanshinone IIA là hoạt chất trong đan sâm) vào động mạch vành giúp cải thiện các triệu chứng của nhồi máu cơ tim cấp và đồng thời giúp vùng thiếu máu cục bộ co lại hoặc biến mất rõ rệt.

Hoạt tính của tanshinone IIA có liên quan đến việc ức chế quá trình oxy hóa monocyte, LDL bám dính vào nội mô. Do đó, chúng có mảng xơ vữa động mạch.

Giãn tĩnh mạch, cải thiện lưu thông máu

Từ các nghiên cứu cho thấy dược liệu đan sâm có chứa một lượng lớn Tanshinone IIA, hoạt chất này có khả năng làm giãn mao mạch và tiểu động mạch. Từ đó giúp chống huyết ứ, cải thiện tuần hoàn máu, do đó sử dụng đan sâm thường xuyên giúp giảm nhanh các triệu chứng tim mạch và đặc biệt là các biến chứng của suy tim như khó thở, mệt mỏi, đau thắt lưng, ho, phù.

Giảm nguy cơ huyết khối ở bệnh nhân rung nhĩ

Bệnh rung nhĩ nếu không được điều trị có thể dẫn đến đột quỵ vì tim thường đập quá nhanh khiến máu đọng lại và không chảy vào tâm thất. Từ đó dẫn đến hình thành các cục máu đông có thể dẫn đến nhiều bệnh nguy hiểm. Tuy nhiên, đan sâm có tác dụng thúc đẩy tuần hoàn máu và loại bỏ huyết ứ giúp giảm thiểu nguy cơ này.

Nhờ các hoạt chất đặc biệt, công dụng của đan sâm có thể giúp ức chế các yếu tố gây tình trạng đông máu, giảm sự tích tụ của tiểu cầu, giảm nguy cơ hình thành cục máu đông và rung nhĩ.

Ngoài ra, từ các nghiên cứu cho thấy đan sâm cũng có tác dụng chống viêm, bệnh paskinson, bệnh alzeimer, thiếu máu não, thiếu máu cục bộ cơ tim, giảm đau kiểu thần kinh.

Những bài thuốc chữa bệnh từ đan sâm

Chữa bế kinh – Đan sâm có tác dụng gì?

Lấy đan sâm, thăng ma, ngưu tất, bạch thược, sài hồ, đương quy mỗi loại dược liệu 8g; Bạch truật, hoàng kỳ, đẳng sâm mỗi loại dược liệu 12g; 6g trần bì và 4g cam thảo. Đem các dược liệu sắc kỹ, uống kiên trì, đều đặn sẽ giúp cải thiện điều hòa kinh nguyệt, tình trạng bế kinh.

Chữa thiếu máu, mất máu ở phụ nữ sau sinh, suy nhược cơ thể

Lấy đan sâm, đương quy, viễn chí, toan táo nhân, bá tử nhân, phục linh mỗi loại dược liệu 8g;Thiên môn, mạch môn mỗi loại dược liệu 10g; Địa hoàng, huyền sâm mỗi loại dược liệu 12g; Cát cánh, ngũ vị tử mỗi loại 6g và 0,6g chu sa. Đem các dược liệu tán thành bột mịn rồi vo thành viên, mỗi ngà dùng 20g. Hoặc có thể đem sắc với nước uống nhưng trừ chu sa, sắc đến khi thuốc cô cạn thì chắt lấy nước thuốc uống cùng chu sa.

Chữ bệnh xơ gan ở giai đoạn đầu – Đan sâm có tác dụng gì?

Lấy 16g đan sâm, 16g ý dĩ, 20g nhân trần, 12g bạch truật, 10g sài hồ, 10g bạch linh, 8g ngũ gia bì, 8g chi tử, 6g phúc đại bì, 6g cam thảo, 6g đại táo và 6g gừng, đem sắc uống trong ngày.

Giúp điều hòa kinh nguyệt và chữa bệnh phụ khoa

Lấy 20 – 40g đan sâm, cắt nhỏ rồi tán thành bột mịn, mỗi lần dùng 3 – 4g uống cùng với nước mía đường hoặc rượu ấm và uống sau bữa ăn.

Hoặc dùng đan sâm, ích mẫu thảo, đào nhân và hồng hoa với liều lượng bằng nhau, đem sắc lấy nước uống.

Hoặc lấy 15g đan sâm, 15g đương quy và 8g tiểu hồi sắc lấy nước uống.

Hoặc lấy 15g đan sâm, 12g trạch lan và 8g hương phụ đem sắc lấy nước uống.

Chữa đau tức ngực, đau nhói vùng tim

Lấy 32g đan sâm, 20g uất kim, 20g trầm hương, 20g xuyên khung, 12g hẹ, 12g qua lâu, 12g hương chế phụ, 12g xích thược và 10g đương quy, đem sắc lấy nước uống.

Hoặc lấy 32g đan sâm, 20g hồng hoa, 20g xích thược, 20g uất kim, 20g hoàng kỳ, 20g xuyên khung, 16g đẳng sâm, 16g đương quy, 16g trầm hương, 12g mạch môn và 12g hương phụ, đem sắc uống trong ngày, mỗi ngày uống 1 thang.

2 thoughts on “Đan sâm có tác dụng gì?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Liên hệ
Liên hệ