Khiếm thực có tác dụng gì? Những công dụng chữa bệnh từ khiếm thực

Khiếm thực là vị thuốc đông y quen thuộc được lấy từ phần củ của cây hoa súng. Đây không chỉ là một món ăn ngon lành, bổ dưỡng mà còn là vị thuốc quý được mệnh danh là nhân sâm dưới nước. Từ lâu, vị thuốc này đã được sử dụng để điều trị đau lưng mỏi gối, di tinh, xuất tinh sớm, tê thấp, đau khớp, đau nhức dây thần kinh, thần kinh suy nhược, đi tiểu nhiều,… Vậy khiếm thực là gì? Khiếm thực có tác dụng gì? Để biết rõ hơn về công dụng của khiếm thực, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết hơn qua bài viết dưới đây.

Khiếm thực là gì?

Khiếm thực thuộc họ hoa súng Nymphaeaceae có tên khoa học là Semen euryales Ferox. Ngoài ra, khiếm thực còn được gọi với nhiều tên gọi khác như kê đầu liên, kê đầu thực, thủy kê đầu, nhạn đầu, khiếm thực mễ, đại khiếm thực, khiếm thật,…

Hình ảnh khiếm thực

Khiếm thực có tác dụng gì?
Khiếm thực có tác dụng gì?

Cây khiếm thực là một loài thực vật thủy sinh lớn sống hàng năm ở các ao đầm hàng năm. Toàn cây có gai, phần thân rễ dày và ngắn, rễ dạng sợi xơ màu trắng và thân không dễ thấy.

Lá hình tròn, xòe rộng nổi trên mặt nước, đường kính khá lớn trên 1m, các lá khác mọc ngầm dưới nước. Lá có nếp nhăn, màu sắc của lá không đồng nhất, mặt trên lá có màu xanh lục, mặt dưới có màu tía, có lông tơ, gân lá, nếp gấp hướng lên trên. Cuống lá dày gắn vào tâm lá ở mặt dưới và có thể cao tới 25 cm.

Cành mang hoa thường trồi hẳn lên mặt nước, hoa đơn độc mỗi cành sẽ có một hoa, sáng nở, chiều tàn. Hoa màu tím, dài khoảng 5cm, hình thuôn dài, xếp thành nhiều vòng. Thời kỳ cây khiếm thực ra hoa là vào tháng 7 – 8 và thời gian ra hoa là vào tháng 8 – 9 hàng năm.

Quả hình cầu, chất xốp, màu tím hồng, mặt ngoài có gai, đỉnh còn đài sót lại, bên trong quả có hạt chắc, hình cầu, màu đen và phần thịt trắng ngà.

Mô tả dược liệu

Dược liệu khiếm thực có hình cầu, phần lớn là hạt vỡ, hạt hoàn chỉnh có đường kính 5-8 mm. Vỏ hạt trơn, màu đỏ nâu, một đầu màu trắng vàng, chiếm khoảng 1/3 hạt và có vết lõm rốn hạt dạng điểm. Sau khi loại bỏ vỏ lụa hạt sẽ có màu trắng, chất tương đối cứng, giòn,có vị nhạt và không có mùi. Khi cắt ra, chỗ cắt không bằng phẳng, có chất bột màu trắng ngà và ăn được. Hạt khiếm thực cũng thường được dùng để nấu ăn, đặc biệt là để làm món cháo đặc gọi là kheer makhana, một đặc sản của Ấn Độ.

Tại Ấn Độ, hạt khiếm thực còn được dùng làm thức ăn, có thể ăn sống, rang lên nổ tung như bỏng ngô hoặc luộc chín. Không những vậy, trong văn hóa Ấn Độ, hạt khiếm thực còn là một thành phần mang lại những điều tốt lành nên được dùng trong các đồ dâng cúng cho Đấng Sáng tạo trong các lễ hội.

Khu vực phân bố

Ở Trung Quốc cây được phân bố rộng rãi phân bố ở Quảng Đông, Quảng Tây, Hắc Long Giang, Cát Lâm, Giang Tô, Hà Nam, Liêu Ninh, Giang Tây, Phúc Kiến,…

Ở Việt Nam, cây khiếm thực ở Việt Nam ra hoa nhưng không thấy quả và hạt. Ngoài ra, nước ta còn dùng củ súng để thay thế cho vị thuốc khiếm thực và được gọi là khiếm thực nam, vì vậy dược liệu này thường nhập chủ yếu ở Trung Quốc.

Thu hái, chế biến

Dược liệu thường được thu hái vào khoảng tháng 9 – 10 hàng năm, quả chín sau khi thu hái về đem xay vỡ. Sau đó lấy phần hạt đem xay bỏ vỏ lấy nhân hạt làm thuốc chữa bệnh.

  • Theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển: Sau khi thu hoạch, dược liệu phải được phơi cho thật khô rồi đem chưng chín phần quả, bóc bỏ vỏ ngoài, lấy nhân và tán thành bột.
  • Theo Phương Pháp Bào Chế Đông Dược: Dược liệu sau khi thu hoạch, loại bỏ các tạp chất, nấm mốc và những phần thịt có màu đen. Cuối cùng đem dược liệu sao vàng, tán nhỏ và bảo quản dùng dần.
  • Theo Dược Tài Học: Dược liệu sau khi thu hoạch, rửa sạch, cho cám vào nồi (Cứ 50kg dược liệu thì sử dụng 5kg cám). Thực hiện rang nóng trên lửa nhỏ, rang đến khi khói bốc lên thì cho khiếm thực vào nồi đun đến khi dược liệu có màu hơi ngả vàng là được. Để nguội bớt rồi vớt ra rây để loại bỏ cám, sau đó để nguội.

Dược liệu rất dễ bị mọt, vì vậy dược liệu nên được sấy khô hoặc phơi cho thật khô, đem sao vàng rồi cho dược liệu vào hộp kín.

Thành phần hóa học – Khiếm thực có tác dụng gì?

Theo nghiên cứu cho thấy, trong vị thuốc khiếm thực có rất nhiều tinh bột và Catalaza. Cụ thể như các thành phần hóa học như 32% Hydrat Carbon, 4.4% Protid, 0.11% Phosphor, 0.2% Lipid, 0.006% Vitamin C, 0.009% Calcium, 0.0004% Fe,…

Ngoài ra, trong dược liệu còn có chứa các chất như Caroten, Thiamine, Nicotinic acid,…

Tác dụng dược lý – Khiếm thực có tác dụng gì?

Trong đông y khiếm thực có tác dụng gì?

Theo đông y, vị thuốc khiếm thực có vị ngọt, tính bình, không độc, khi phơi khô thì có tính ấm, còn tươi thì có tính mát nên được quy vào 4 kinh can, thận, tỳ và vị. Vị thuốc khiếm thực có tác dụng bổ tỳ, bổ thận tráng dương, điều trị chứng tiểu không tự chủ, tiểu đêm, thần kinh suy nhược, tinh thần mệt mỏi, tiêu chảy, đại tiện lỏng, đau dây thần thần kinh, đau lưng, đau đầu gối, nhức mỏi, di tinh, mộng tinh, xuất tinh sớm, yếu sinh lý, tăng cường sinh lý, bạch đới, khí hư ở phụ nữ, làm sáng mắt, tai nghe rõ,…

Trong y học hiện đại khiếm thực có tác dụng gì?

Hiện tại, y học hiện đại vẫn chưa có nhiều tài liệu nghiên cứu về công dụng của khiếm thực. Tuy nhiên trong vài cuộc thực nghiệm cho thấy vị thuốc thực nghiệm có tác dụng:

Hiệu ứng chống ung thư – Khiếm thực có tác dụng gì?

Trong một nghiên cứu, các nhà khoa học đã phát hiện cơ chế chống ung thư phổi ở người da trắng thông qua các con đường truyền tín hiệu từ dược liệu khiếm thực.

Tác dụng chống oxy hóa

Nhiều nghiên cứu gần đây cũng đã chứng minh rằng loại dược liệu này có đặc tính chống oxy hóa mạnh dựa trên hàm lượng glucoside của nó. Những thí nghiệm trên chuột cho thấy chúng có thể chống lại tổn thương do thiếu máu cục bộ ở chuột.

Kiểm soát lượng đường trong máu

Một hợp chất mới được phân lập từ hạt khiếm thực đã được chứng minh là có tác dụng chống oxy hóa, kiểm soát đường huyết và các đặc tính bảo vệ gan, tuyến tụy, thận và tim ở chuột mắc bệnh tiểu đường do streptozotocin gây ra.

Hoạt chất chiết xuất từ loại dược liệu này cũng cho thấy khả năng loại bỏ các gốc tự do ở chuột mắc bệnh tiểu đường. Điều này giúp ngăn ngừa các biến chứng của bệnh tiểu đường – Tiềm năng điều trị bệnh tiểu đường loại 2.

Những bài thuốc chữa bệnh từ khiếm thực

Chữa tiêu chảy mãn tính ở trẻ do tỳ hư

Lấy 10g khiếm thực, 10g trần bì, 10g ý dĩ nhân, 10g sơn dược, 10g đẳng sâm, 10g bạch linh, 6g trạch tả, 6g bạch truật, 6g thần khúc và 3g cam thảo. Đem các dược liệu sắc với nước rồi cho trẻ uống khi thuốc còn ấm, sử dụng đúng liều lượng mỗi ngày uống 1 thang.

Chữa tiêu chảy do tỳ hư – Khiếm thực có tác dụng gì?

Lấy 15g khiếm thực, 15g phục linh, 15g đảng sâm và 15g bạch truật, đem các vị thuốc sắc với 600ml nước, đun đến khi nước cạn còn một nửa thì ngưng, chia làm 2 – 3 lần uống trong ngày, duy trì uống liên tục 3 – 5 ngày.

Chữa tiêu chảy, cơ thể mệt mỏi và các chứng tỳ hư

Lấy khiếm thực, biển đậu, phục linh, bạch truật, liên nhục, sơn dược, hạt ý dĩ mỗi loại dược liệu 30g và 8g nhân sâm. Đem các dược liệu tán thành bột mịn, ngày uống 2 – 3 lần với nước sôi, mỗi lần uống 6g, có thể thêm đường cho dễ uống.

Chữa bệnh bạch đới ở phụ nữ

Lấy 12g khiếm thực, 12g sơn dược, 12g táo nhân, 12g bạch truật, 12g phục linh, 12g đảng sâm, 12g kim anh, 6g viễn chí, 6g ngũ vị tử và 4g cam thảo. Đem các dược liệu sắc với 1 thăng nước trong vòng 20 phút, chia thuốc làm 3 lần uống trong ngày và uống khi thuốc còn ấm.

Chữa viêm phế quản mãn tính và hư suyễn ở người già

Lấy 50g khiếm thực đã đập giập, 10g cùi hồ đào nghiền cả vỏ, 10g táo nhân và 100g gạo tẻ.  Đem tất cả các dược liệu nấu thành cháo, thêm đường phèn cho vừa ăn, chia làm 2 lần uống trong ngày.

Chữa yếu sinh lý

Lấy 16g khiếm thực, 20g thục địa, 8g tâm sen, 16g hạt hòe, 12g quả dành dành, 16g hạt sen và 20g đậu đen. Đem các dược liệu sắc với 600ml nước, sắc đến khi nước cạn còn 300ml thì ngưng, chia làm 2 lần uống trong ngày.

Chữa bạch trọc – Khiếm thực có tác dụng gì?

Lấy khiếm thực và kim anh tử với số lượng tùy ý, đem khiếm thực giã nát, phơi hoặc sấy khô rồi tán thành bột mịn, còn kim anh tử thì đem rửa sạch và nấu thành cao. Sau đó, Trộn cao kim anh tử với bột khiếm thực để làm thành viên hoàn, mỗi ngày uống 8 – 15g và uống trong 3 – 5 ngày cho đến khi tình trạng bệnh thuyên giảm.

Chữa chứng hoạt tinh

Lấy 80g khiếm thực rửa sạch với nước muối rồi đem chưng chín. Tiếp tục lấy 40g long cốt, 40g mẫu lệ, 80g liên tử vầ 80g sa uyển tật lệ đem rửa sạch với nước muối. Liên tử thì đem phơi, tán thành bột để riêng, nấu thành hồ rồi rồi trộn chung với các bột thuốc còn lại làm thành viên hoàn. Mỗi ngày uống 16 – 20g thuốc, uống với nước ấm, kiên trì sử dụng đến khi tình trạng bệnh thuyên giảm.

Những lưu ý khi sử dụng khiếm thực

  • Tuy dược liệu khiếm thực lành tính, không độc nhưng cũng không nên sử dụng quá nhiều vì sẽ gây khó tiê, liều khuyến cáo là 12-20g mỗi ngày.
  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân âm hư hỏa vượng, táo bón hay bí tiểu tiện.
  • Dược liệu có thể chống khô cũng không gây lạnh, vì vậy dùng vào mùa thu rất thích hợp.
  • Hiện nay ở nước ta vẫn còn nhiều người nhầm lẫn giữa hạt khiếm thực với khiếm thực củ được lấy từ củ súng, tuy cùng tên nhưng chúng là hai loài khác nhau. Vì vậy, bạn cần phân biệt rõ để sử dụng đúng mục đích chữa bệnh đảm bảo an toàn cho sức khỏe.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Liên hệ
Liên hệ