Khổ sâm có tác dụng gì? Công dụng của khổ sâm trong chữa bệnh

Khổ sâm là một vị thuốc bắc được thường xuyên sử dụng trong y học cổ truyền. Hiện nay, vị thuốc này đã có nhiều nghiên cứu cho thấy có tác dụng kháng khuẩn, kháng ung thư. Khổ sâm có 2 loại chính là loại cho lá và cho rễ, cả 2 loại đều có công dụng chữa bệnh, vì vậy khi sử dụng cần phải phân biệt rõ để ứng dụng vào từng bài thuốc phù hợp. Vậy khổ sâm là gì? Khổ sâm có tác dụng gì? Khổ sâm cho lá chữa bệnh gì? Để hiểu chi tiết hơn về công dụng của cây khổ sâm, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Khổ sâm là gì?

Cây khổ sâm cho lá thuộc họ thầu dầu Euphorbiaceae, có tên khoa học là Croton tonkinensis Gagnep. Cây khổ sâm cho lá còn được gọi là cây khổ sâm Bắc, cây cù đèn.

Cây khổ sâm cho rễ thuộc họ đậu TFabaceae, có tên khoa học là Sophora flavescens Ait. Cây khổ sâm cho rễ còn được gọi với tên gọi khác là khổ cốt, dã hòe.

Hình ảnh khổ sâm

Khổ sâm có tác dụng gì?
Khổ sâm có tác dụng gì?

Khổ sâm cho lá

Loại này thuộc giống cây nhỏ với chiều cao khoảng 0.7 – 1m. Lá mọc so le gần như đối nhau hoặc đôi khi mọc thành từng vòng giả, gồm 3 – 4 lá. Phiến lá dài, có hình mũi mác, máp lá nguyên và cả hai mặt lá đều có lông.

Hoa mọc ở kẽ lá hoặc đầu cành, bao gồm cả hoa đơn tính và lưỡng tính. Hoa cái có 5 lá đài, 3 vòi nhụy, còn hoa đực có 5 lá đài và 1 – 2 nhụy.

Quả của loại khổ sâm cho lá có màu đỏ hung, lông trắng và có 3 mảnh vỏ. Hạt tựa hình trứng, có mỏ, màu nâu hung. Cây khổ sâm cho lá thường có mùa hoa và quả vào tháng 5 – 8 hàng năm.

Khổ sâm cho rễ

Cây thường có chiều cao dưới 1m, thân cây nhỏ nhưng phần rễ khá lớn. Lá mọc kép so le nhau và có đặc điểm giống như lá phan tả diệp, lá hình mác dài 2 – 5cm.

Hoa mọc thành từng cụm dài 10 – 20cm ở kẽ lá hoặc ngọn có màu vàng nhạt, dải theo chiều dài của nhánh cây. Quả có hình cầu, màu đen, đầu thuôn dài và dài khoảng 5 – 12cm.

Rễ khổ sâm có hình trụ dài, phần trên rễ to, phần dưới nhỏ, thường chia thành trục dài 10 – 33cm và có đường kính 1 – 2cm, rễ to thường khá già và có kẽ nứt. Bên ngoài phần rễ là lớp vỏ mỏng màu vàng nâu, dễ bóc, chỗ bóc có màu vàng sáng bóng, có nhiều vân dọc. Trên thị trường, khổ sâm là miếng dày có hình bầu dục hoặc hình tròn, dày 0,3 – 1cm, phần vỏ ở chỗ mặt cắt ngang và phần gỗ trung tâm phân thành từng phần rõ, nhìn rõ vòng tròn ở phần gỗ, đa số hình thành khoảng 2 – 4 lớp vân vòng và vân nhỏ nhỏ hình hoa cúc. Chất rễ cứng thường khó bẻ gãy, mặt gãy có màu trắng, ở giữa nhạt hơn, khi nếm có vị đắng rất lâu và không có mùi. Loại củ dài, vỏ nhỏ, mịn, không có lông tơ, không có đầu rễ là loại tốt hoặc miếng khổ sâm có màu vàng trắng, nguyên vẹn là loại tốt.

Phân bố, chế biến – Khổ sâm có tác dụng gì?

Cây khổ sâm cho lá là loại cây mọc hoang và được trông nhiều ở các tỉnh phía đồng bằng Bắc Bộ ở nước ta, còn cây khổ sâm cho rễ có xuất xứ từ Trung Quốc. Hiện nay với nhu cầu sử dụng ngày càng cao, dược liệu này được nuôi trồng tại các tỉnh miền núi phía Bắc.

Khổ sâm cho lá được thu hoạch vào thời điểm cây chuẩn bị ra hoa. Sau khi thu hái về đem rửa sạch, loại bỏ bụi bẩn, tạp chấtrồi dùng tươi hoặc sấy khô.

Khổ sâm cho rễ được thu hoạch vào mùa xuân hoặc mùa thu. Sau khi thu hoạch lấy phần rễ rửa sạch, sơ chế cẩn thận rồi cắt thành từng lát mỏng. Tiếp đó đem ngâm với nước vo gạo trong khoảng 3 tiếng rồi rửa sạch lại lần nữa, cuối cùng đem phơi hoặc sấy khô.

Dược liệu sau khi bào chế, vấn đề bảo quản vô cùng quan trọng, nên bảo quản trong túi bóng kín hoặc bình thủy tinh, đặt ở nơi thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp và thi thoảng đem được liệu phơi khô để tránh mối mọt, ẩm mốc.

Thành phần hóa học

Theo nghiên cứu, trong lá khổ sâm có chứa một số thành phần chính như flavonoid, β – sitosterol, acid benzoic, tecpenoid, alcaloid, stigmasterol,…

Trong rễ khổ sâm có chứa các thành phần chính như alcaloid matrin, sophoranol, N – methylcytisin, D – isomatrin, anagyrin, formononetin, kuraridin, kuraridinol, kurarinol, norkurarinon,…

Tác dụng dược lý – Khổ sâm có tác dụng gì?

Trong đông y khổ sâm có tác dụng gì?

Khổ sâm cho lá có vị đắng, tính bình và có ít độc tố nên được quy vào kinh đại tràng. Lá khổ sâm có tác dụng giảm đau, ho dai dẳng, bệnh nấm ngoài da,tiểu tiện khó, chứng bạch đới, hàng đản, chữa đi ngoài nhiều lần, ức chế hoạt động của ký sinh trùng đường ruột, gây tiêu chảy, kiết lỵ.…

Khổ sâm cho rễ có vị đắng, tính mát nên được quy vào 3 kinh can, tâm và đại trường. Rễ khổ sâm được dùng chữa tiêu chảy, sốt cao, lở ngứa, nhiệt lỵ, nhiễm trùng roi âm đạo, viêm tai giữa cấp và mãn tính,…

Trong y học hiện đại vị thuốc khổ sâm có tác dụng gì?

Đối với khổ sâm cho lá – Khổ sâm có tác dụng gì?

  • Tác dụng giảm đau, chống dị ứng, chống oxy hóa và chống viêm hiệu quả.
  • Giúp tăng cường lưu lượng mạch máu động mạch vành, phòng ngừa bệnh nhồi máu cơ tim, ngăn ngừa rối loạn nhịp tim, chống oxy hóa cơ tim, chống thiếu oxy cơ tim. Từ đó, chúng có tác dụng phòng ngừa xơ vữa động mạch và hỗ trợ làm giảm lipid máu.
  • Khả năng kháng khuẩn mạnh, ức chế khả năng hoạt động của nhiều chủng vi khuẩn như trực khuẩn lỵ, tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn nhóm B, một số bệnh nấm ngoài da,…
  • Điều trị ho có đờm, ho dai dẳng và giảm các triệu chứng của hen suyễn.

Đối với khổ sâm cho rễ – Khổ sâm có tác dụng gì?

  • Hoạt chất Martin có trong dược liệu khả năng kháng viêm và ức chế quá trình sản sinh hisamin trong cơ thể.
  • Phòng và ngăn ngừa bệnh ung thư máu.
  • Các hoạt chất trong dược liệu có khả năng ức chế hoạt động và ngăn chặn quá trình tổng hợp Protein.
  • Có khả năng tăng lượng bạch cầu trong cơ thể.
  • Chống rối loạn nhịp tim, giảm kích thước cơ tim và tăng thời gian dẫn truyền tim.

Những bài thuốc chữa bệnh từ khổ sâm

Chữa đau dạ dày

Lấy 12g lá khổ sâm, 12g bồ công anh và 50g lá khôi, đem các dược liệu rửa sạch và sắc cùng với 600ml nước, đun trên lửa nhỏ khoảng 15 phút thì ngưng. Kiên trì áp dụng khoảng 10 – 14 ngày sẽ thấy bệnh được điều trị bệnh hiệu quả.

Hoặc lấy 12g lá khổ sâm, 12g trần bì, 10g bồ công anh, 10g nghệ và 8g ngải cứu. Đem các dược liệu rửa sạch, phơi khô và tán thành bột mịn, mỗi ngày uống 2 lần, pha cùng với nước ấm.

Hoặc có thể dùng độc vị khoảng 16 – 20g lá khổ sâm, đem rửa sạch rồi sắc với nước, tiếp tục đun cho tới khi nước đặc và sử dụng khi thuốc còn ấm.

Chữa dị ứng

Lấy 8g rễ khổ sâm, 8g hoàng cầm, 8g chi tử, 8g phòng phong, 12g sinh địa, 15g ké đầu ngựa và 4g cam thảo. Đem các dược liệu rửa sạch rồi sắc với 700ml nước, chia thuốc làm 3 lần uống trong ngày.

Chữa quai bị

Lấy rễ khổ sâm, quả ké, hạ khô thảo nam, bồ công anh, sài đất và kim ngân hoa mỗi loại 12g. Đem các dược liệu sắc với 700ml nước trên lửa nhỏ, tiếp tục đun đến khi nước cạn còn 200ml thì ngưng, chia làm 2 lần uống hết trong ngày.

Chữa đầy bụng, khó tiêu

Lấy 12g lá khổ sâm, 12g bồ công anh, 12g nhân trần, 10g chút chít và 10g lá khôi, rồi đem các dược liệu tán thành bột mịn, trộn đều và pha với nước uống hàng ngày.

Hoặc có thể lấy 12g lá khổ sâm, 12g hậu phác, 12g uất kim, 8g ngải cứu, 4g cam thảo, 20g bồ công anh và 40g lá khôi, đem các dược liệu sắc lấy nước hoặc nấu thành cao để pha siro uống.

Ngoài ra, có thể dùng độc vị lấy 12 – 24g lá khổ sâm, đem sắc lấy nước đặc để uống hoặc dùng hãm như trà.

Chữa lỵ – Khổ sâm có tác dụng gì?

Lấy 16g khổ sâm, 16g hạt sen, 16g hoài sơn, 12g bạch truật, 12g cam thảo, 12g hoàng liên, 20g cỏ mực sao đen, 20g cỏ sữa, 20g vỏ cây núc nác và 20g lá nhót. Đem các dược liệu sắc lấy nước đặc, chia làm 2 lần uống trong ngày.

Hoặc lấy 16g khổ sâm, 16g hoa hòe sao đen, 16g vỏ cây núc nác, 16g ngũ gia bì, 16g cỏ ngũ sắc, 12g búp ổi, 12g chích cam thảo, 12g hoàng đằng, 12g bạch truật, 20g rau sam, 20g cỏ sữa và 20g đinh lăng. Đem các dược liệu sắc lấy nước đặc, chia làm 2 lần uống trong ngày.

Chữa sùi mào gà

Lấy 30g khổ sâm, 30g mộc tặc thảo, 30g bạch hoa xà thiệt thảo, 20g linh từ thạch, 20g bạch liễm, 10g hồng hoa và 60g mã xỉ hiện. Đem các dược liệu sắc lấy nước ngâm rửa vị trí tổn thương, mỗi ngày thực hiện 1 lần, mỗi lần 20 phút, mỗi liệu trình kéo dài 20 ngày.

Chữa xuất tinh sớm – Khổ sâm có tác dụng gì?

Lấy 25g khổ sâm, 25g địa phu tử, 15g hạt tiêu và 15g ngũ bội tử, đem các dược liệu ngâm trong 1,5 lít nước nóng trong khoảng 30 phút. Sau đó đem các dược liệu sắc trên lửa nhỏ khoảng 15 – 20 phút rồi chắt lấy nước, dùng nước này ngâm hạ bộ khoảng 3 – 4 lần/ngày.

Những lưu ý khi sử dụng khổ sâm

  • Những người tỳ vị hư hàn, suy nhược hay bị táo bón tuyệt đối không được dùng lá khổ sâm.
  • Sử dụng liều cao có thể gây ra các tác dụng phụ với các triệu chứng như đau đầu, buồn nôn.
  • Không dùng lá khổ sâm cho trẻ em, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
  • Các vị thuốc xung khắc như Thỏ ty tử, phản lê lô và bối mẫu nên tuyệt đối không được kết hợp những vị này với khổ sâm.
  • Chống chỉ định khi can thận hư yếu không kèm theo chứng nóng.
  • Dùng lâu dài có thể gây tạng can và thận khí bị tổn thương.
  • Người có tỳ vị hư hàn tuyệt đối không nên dùng khổ sâm.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Liên hệ
Liên hệ