Cây hoàng đằng có tác dụng gì? Công dụng chữa bệnh từ cây vàng đắng

Ở Việt Nam, hoàng đằng được xem là vị thuốc quý được sử dụng phổ biến trong các bài thuốc Đông y. Trong dân gian, dược liệu này được sử dụng để điều trị chứng kiết lỵ, lở ngứa ngoài da, đau mắt đỏ, mất ngủ, giảm viêm, viêm ruột, viêm gan, viêm bàng quang, viêm phế quản,… Vậy cây hoàng đằng là cây gì? Cây hoàng đằng chữa bệnh gì? Cây hoàng đằng có tác dụng gì? Cây hoàng đằng ngâm rượu có tác dụng gì? Để hiểu rõ hơn về công dụng của cây vàng đắng, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết sau đây.

Cây hoàng đằng là cây gì?

Cây hoàng đằng thuộc họ tiết dê Menispermaceae có tên khoa học là Fibraurea tinctoria Lour. Ngoài ra, cây hoàng đằng còn được gọi với nhiều tên gọi khác như cây vàng đắng, dây vàng, nam hoàng liên, dây khai, dây đằng giang,…

Hình ảnh cây vàng đắng

Cây hoàng đằng có tác dụng gì?
Cây hoàng đằng có tác dụng gì?

Cây hoàng đằng là loại dây leo to, rất dày và có thể vươn cao tới ngọn cây lớn. Thâncứng, có hình trụ, đường kính khoảng 5 – 10cm, phần thân già và rễ có màu vàng, vỏ ngoài nứt nẻ, thân non nhẵn màu xanh lục.

Lá cứng và nhẵn mọc so le nhau, lá dài 9-20 cm, rộng 4-10 cm. Phiến lá hình bầu dục, đầu lá nhọn, gốc lá tròn hoặc cắt ngang và có 3 gân chính rõ. Mặt trên lá có màu xanh sẫm bóng, mặt dưới màu nhạt hơn có lông tơ, cuống dài 5-14 cm, hơi gần trong phiến, ở hai đầu phình lên.

Hoa có màu xanh vàng, đơn tính, khác gốc, kích thước nhỏ, mọc thành chùy ở lá đã rụng, phân nhánh hai lần, dài 30-40cm. 3 lá đài nhỏ bên ngoài nhỏ, hơi nhọn có hình xoan, 3 lá đài bên trong rộng và dài hơn. Cánh hoa 3, hơi rộng hơn lá đài trong, bao phấn nhẵn, nhị hẹp và dài hơn bao phấn. Hoa cái có 3 lá noãn, hoa đực có 6 nhị.

Quả hạch hình trái xoan, khi chín quả có màu vàng, bên trong quả chứa nhiều hạt dày, hơi dẹt.

Mô tả dược liệu

Những đoạn thân và rễ hoàng đằng có hình trụ thẳng hoặc hơi cong, đường kính 0,6 – 3 cm, dài 10 – 30 cm. Bên ngoài dược liệu màu nâu, có nhiều đường vân dọc, đối với đoạn rễ sẽ có sẹo của rễ con, phần đoạn thân có sẹo của cuống lá. Mặt cắt ngang của dược liệu có màu vàng gồm 3 phần rõ rệt: phần vỏ hẹp, phần gỗ có các tia ruột xếp thành hình nan hoa bánh xe, ở giữa là phần ruột tròn vè hẹp. Dược liệu có chất cứng, khó bẻ gãy và khi nếm thử có vị đắng.

Khu vực phân bố

Cây hoàng đằng thường mọc ở những vùng đất ẩm như gần thác nước, khe nước, ven các bờ suối,… Cây tái sinh chủ yếu từ hạt, ngoài ra còn có khả năng tái sinh chồi từ gốc trái sau khi đốn hạ.

Cây hoàng đằng có nguồn gốc ở các nước Đông Dương như Malaysia, Campuchia và Lào. Ở Việt Nam, cây hoàng đằng là loại cây nhiệt đới đặc trưng, ưa khí hậu nóng ẩm. Trước đây, cây mọc tương đối phổ biến ở các vùng núi Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên như Tây Ninh, Lâm Đồng, Bình Phước, Đà Nẵng, Nghệ An, Hà Tĩnh, Tuyên Quang, Hòa Bình, Thanh Hóa, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn,… Hiện nay, do khai thác với quy mô lớn và liên tục nên vàng đắng đã được ghi vào Sách Đỏ Việt Nam từ năm 1996, cần được chú ý bảo vệ và khai thác hợp lý.

Thu hái, chế biến

Phần thân già và rễ cây hoàng đằng thường được dùng làm thuốc chữa bệnh.

Dược liệu được thu hái quanh năm, có thể thu hoạch cả cây hoặc chỉ lấy phần rễ hoặc cắt thành từng đoạn thân. Thường dùng cả phần thân và rễ cắt thành đoạn 15 – 20cm đem phơi hoặc sấy khô.

  • Hoàng đằng phiến: Cắt dược liệu thành phiến vát, dày 1 – 3mm rồi đem phơi hoặc sấy khô. Nếu là phần rễ và thân khô thì đem ngâm, ủ mềm rồi cắt phiến vát như trên rồi đem phơi hoặc sấy khô.
  • Hoàng đằng sao: Đem hoàng đằng phiến sao tới khi vàng.

Thành phần hóa học – Cây hoàng đằng có tác dụng gì?

Theo nghiên cứu cho thấy, phần thân và rễ cây hoàng đằng có chứa nhiều chất có tác dụng điều trị bệnh như palmatin, jatrorrhizin, pseudo – columbamin và nhiều thành phần khác như fibramin, fibranin, fibralacton.

Ngoài ra, còn tùy vào cách chế biến mà mỗi thành phần sẽ phát huy tác dụng điều trị. Trong đó berberin và palmatin chiếm hàm lượng lớn.

Tác dụng dược lý – Cây hoàng đằng có tác dụng gì?

Trong đông y cây hoàng đằng có tác dụng gì?

Theo đông y, dược liệu hoàng đằng có vị đắng, tính hàn nên được quy vào 3 kinh can, tỳ và phế. Cây hoàng đằng có tác dụng gì? Vị thuốc vàng đắng có tác dụng chữa viêm ruột, viêm tai, viêm phế quản, viêm đường tiết niệu, viêm gan, đau mắt, lở ngứa ngoài da, tiêu chảy, lỵ, sốt rét, tiêu hóa kém, nóng trong người, dùng làm thuốc bổ,…

Trong y học hiện đại cây hoàng đằng có tác dụng gì?

  • Hoạt chất Berberine có trong cây vàng đắng có khả năng ngăn chặn phản ứng viêm, tăng tính đàn hồi của mạch máu và ngăn ngừa sự hình thành các mảng xơ vữa mạch máu.
  • Ngoài ra, năm 2004 các nhà khoa học còn tìm ra hoạt chất berberin có trong dược liệu còn có tác dụng làm giảm chất béo triglycerid tích trữ trong gan và hàm lượng cholesterol trong máu.
  • Nghiên cứu của các nhà khoa học Trung Quốc cho thấy ngoài tác dụng đối với mạch máu, hoạt chất berberine còn có tác dụng bảo vệ sức khỏe tim mạch, giúp tăng khả năng giãn nở, co bóp và hỗ trợ duy trì hoạt động hệ thần kinh giao cảm ở tim.
  • Berberin trong dược liệu còn có tác dụng ức chế vi khuẩn, điều trị viêm kết mạc do vi khuẩn và tiêu chảy.
  • Hiện nay, dược liệu vàng đắng đã được ứng dụng trong sản xuất gia công thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị các bệnh tim mạch.
  • Chất Palmatin có tác dụng ức chế vi khuẩn đường ruột nhưng tác dụng yếu hơn các loại thuốc kháng sinh thông thường hiện nay.
  • Ngoài ra, thành phần Palmatin trong dược liệu vàng đắng có đặc tính kháng nấm, hỗ trợ điều trị viêm nhiễm âm đạo ở phụ nữ.
  • Tác dụng giúp hạ huyết áp đối với những người bị huyết áp cao, đặc biệt là ở những người cao tuổi, đồng thời giúp điều hòa các cơ quan tim mạch, chống rối loạn nhịp tim.

Những bài thuốc chữa bệnh từ cây hoàng đằng

Chữa đau mắt đỏ có màng – Cây hoàng đằng có tác dụng gì?

Lấy 4g vàng đắng và 2g phèn chua đem các vị thuốc tán nhỏ rồi chưng cách thủy. Tiếp đó gạn lấy nước trong và dùng để nhỏ mắt.

Hoặc lấy 8g vàng đắng, 9g mật mông hoa, 4g long đởm thảo, 4g bạch chỉ, 4g cúc hoa, 4g kinh giới, 4g phòng phong và 2g cam thảo, đem sắc uống trong ngày, uống liên tục 3 – 5 thang.

Chữa amip và trực trùng

Lấy thân và rễ cây hoàng đằng đem phơi hoặc sấy khô rồi tán thành bột mịn, tiếp đó cho thêm lượng nước vừa đủ rồi vo thành viên, trọng lượng mỗi viên 0,01g. Mỗi ngày uống 10 – 20 viên, nếu không thích dùng viên, người bệnh có thể lấy bột thuốc tương tự hòa với nước uống.

Chữa viêm nấm âm đạo, viêm đường tiết niệu, viêm phế quản, bạch đới, lỵ

Lấy 10 – 12g hoàng đằng, 10 – 12g huyết dụ và 10 – 12g mộc thông đem rửa sạch rồi đun với 1 lít nước, đun trên lửa nhỏ đến khi lượng nước sắc lại còn 1/3 thì ngưng, chia làm 3 làm uống trong ngày vào các buổi sáng, trưa và tối.

Chữa vàng da do viêm gan – Cây vàng đắng có tác dụng gì?

Lấy 25g vàng đắng và 25g xạ đen đem xả dưới nước cho sạch bụi rồi đem sắc với nước, sắc trên lửa nhỏ đến khi nước cạn còn 1/3 thì ngưng. Mỗi ngày uống 1 thang, khi sắc nếu sắc nước nhiều có thể uống thay nước lọc hàng ngày, nếu sắc cô đặc thì có thể chia làm 3 lần uống trong ngày vào mỗi buổi sáng, trưa và tối.

Chữa kẽ chân bị viêm, chảy nước, ngứa

Lấy 10 – 20g vàng đắng và 10g kha tử, đem các dược liệu giã nát, sắc đặc và dùng nước ngâm chân 1 – 2 lần/ngày.

Hoàng đằng ngâm rượu có tác dụng gì?

Đem rễ hoàng đằng khô rửa sạch, để ráo rồi cho vào bình thủy tinh, đổ rượu ngập thuốc, đậy kín nắp ngâm khoảng 1 – 2 tháng là có thể dùng được. Rễ hoàng đằng ngâm rượu uống rất tốt trong việc tăng cường hệ tiêu hóa, giảm đau nhức xương khớp. Ngoài ra, rượu hoàng đằng có thể dùng để xoa bóp ngoài da, những vùng tê thấp, đau nhức.

Những lưu ý khi sử dụng hoàng đằng

  • Theo khuyến cáo, người trưởng thành chỉ nên sử dụng 6 – 12g thuốc/lần uống, mỗi ngày không uống quá 3 lần và không nên lạm dụng quá nhiều có thể làm phản tác dụng của thuốc. Thuốc có thể sử dụng ở dạng cao, dạng bột hoặc dạng nước sắc,…
  • Người bị mẫn cảm, dị ứng, phụ nữ mang thai và đang cho con bú không nên sử dụng dược liệu vàng đắng.
  • Người bị bệnh liên quan đến tính hàn cũng không nên sử dụng dược liệu.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Liên hệ
Liên hệ