Cây bạch đồng nữ có tác dụng gì?

Cây bạch đồng nữ là dược liệu được biết đến với công dụng chữa các bệnh phụ nữ rất hiệu quả. Trong dân gian, chúng được truyền tai  về những công dụng tuyệt vời trong điều trị các bệnh về gan, kinh nguyệt không đều, khí hư bạch đới, đau bụng kinh, cao huyết áp, đau nhức xương khớp, mệt mỏi,… Vậy cây bạch đồng nữ là cây gì? Cây bạch đồng nữ có tác dụng gì? Để hiểu rõ hơn về công dụng cây bạch đồng nữ, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết hơn qua bài viết sau đây.

Cây bạch đồng nữ là cây gì?

Trước khi tìm hiểu cây bạch đồng nữ có tác dụng gì hãy cùng tìm hiểu về đặc điểm cây bạch đồng nữ nhé!

Cây bạch đồng nữ thuộc họ cỏ roi ngựa có tên khoa học là Clerodendron paniculatum L. Bên cạnh đó, cây bạch đồng nữ còn được gọi với nhiều tên gọi khác như cây mò hoa trắng, cây mò trắng, bấn trắng, xú mạt lỵ, xú thỷ mạt lỵ, ngọc nữ đỏ, đại khế bà,…

Hình ảnh cây bạch đồng nữ

Cây bạch đồng nữ có tác dụng gì?
Cây bạch đồng nữ có tác dụng gì?

Cây bạch đồng nữ là loại cây bụi nhỏ có chiều cao khoảng 1-1,5m, cành vuông và có lông màu vàng nhạt. Lá mọc đối, đầu lá nhọn, gốc hình tròn hoặc hình tim, lá khá to, dài khoảng 10-20 cm, rộng 7-15 cm. Cuống lá có lông, mép lá nguyên hoặc có răng cưa, trên mặt lá sẫm có ít lông cứng, mặt dưới có lông ngắn mềm thường có các tuyến tròn nhỏ. Gân lá nổi rõ, có các gân phụ đan thành lưới dày, khi vò lá có mùi hăng đặc biệt.

Hoa bạch đồng nữ mọc thành cụm ở ngọn thân, cụm hoa tập trung thành chùm lớn mọc thành hình mâm xôi gồm nhiều tán hoa, có lông màu vàng hung, hoa có màu trắng hoặc màu hồng nhạt, có mùi thơm nhẹ. Đài hoa có hình phễu, xẻ 5 thùy, hình tròn 3 cạnh ở phía trên, gồm 4 nhị dài ra tận bên ngoài nhìn rất bắt mắt, bầu nhụy nhẵn. Lá bắc hình trái xoan, lá rụng sớm, lá bắc non có hình mũi mác.

Quả hạch hình cầu có màu đen, được bao ở ngoài bởi đài hoa màu đỏ. Cây bạch đồng nữ thường ra hoa vào tháng 5-8 và cho quả vào tháng 9-11 hàng năm.

Khu vực phân bố

Cây bạch đồng nữ được phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới của châu Á như Việt Nam, miền Nam Trung Quốc, Indonesia, Philipin.

Ở Việt Nam, cây thường phân bố rải rác ở các tỉnh đồng bằng và vùng trung du, ở cả miền Nam và miền Bắc. Cây bạch đồng nữ là loại cây bụi, ưa sáng, có thể phát triển ở nơi bóng râm nên thường mọc đan xen với một số cây khác ở ven đường đi, quanh làng và chân đồi. Thậm chí, cây có thể mọc hoang trong tự nhiên điều kiện thời tiết, thổ nhưỡng khắc nghiệt cây rất dễ phát triển.

Hiện nay nguồn khai thác chủ yếu là nguồn trồng hoang dại hoặc trồng nhân tạo. Cây thường được trồng bằng hạt vào mùa xuân, cây không kén đất, chỉ cần không ngập úng, đủ ẩm. Cây có khả năng chống chịu cao, chỉ cần tưới giữ ẩm, làm cỏ khi cần thiết, không cần chăm sóc nhiều.

Thu hái, chế biến

Người ta thường dùng rễ và lá của cây bạch đồng nữ để làm thuốc chữa bệnh. Tuy nhiên, điều kiện thu hoạch và chế biến của từng bộ phạn khác nhau, cụ thể:

  • Lá bạch đồng nữ có thể thu hái quanh năm nhưng thời điểm thu hoạch tốt nhất là lúc câychuẩn bị ra hoa. Để đảm bảo hiệu quả tốt nhất, nên chọn những lá bánh tẻ không quá già cũng khô quá non, không bị sâu ăn để thu hoạch.
  • Tương tự như đối với lá, thời điểm tốt nhất để thu hoạch rễ bạch đồng nữ là trước khi cây ra hoa. Thông thường, người ta thường chọn những cây trưởng thành, đào lấy rễ, rửa sạch, đem phơi nắng hoặc sấy khô. Thậm chí có thể cắt lát mỏng hoặc giữ nguyên rễ để sử dụng.

Thành phần hóa học – Cây bạch đồng nữ có tác dụng gì?

Mặc dù chưa có nhiều tài liệu khoa học nghiên cứu về cây bạch đồng nữ, nhưng qua kiểm nghiệm lâm sàng người ta phát hiện bạch đồng nữ có các hoạt chất như flavonoid, tanin, acid nhân thơm, curmari, aldehyd nhân thơm, các chất dẫn amin có chứa nhóm carbonyl, nhiều muối canxi. Cụ thể:

Flavonoid: Là hoạt chất chống oxy hóa có thể tạo phức với các ion kim loại nên có tác dụng bảo vệ cơ thể, có tác dụng lão hóa, tổn thương, phòng chống xơ vữa động mạch và đột quỵ hiệu quả. Flavonoid thường được dùng trong các loại thuốc tây y chữa các bệnh liên quan như viêm nhiễm, đau dạ dày, dị ứng,…

Coumarin: Hoạt chất này có tác dụng dược lý rất cao và có thể tác động hiệu quả đến mạch vành và mạch máu ngoại vi. Hoạt chất này được sử dụng phổ biến trong điều trị nấm, chống đông máu, cao huyết áp, u bướu, rối loạn nhịp tim và nhiều bệnh viêm nhiễm khác. Tuy nhiên, Coumarin có khả năng gây độc nên người bệnh cần hết sức thận trọng khi dùng liều cao.

Tanin: Các hợp chất tanin trong dược liệu có khả năng liên kết bền vững với các, alkaloid, amino axit và nhiều hợp chất hữu cơ khác. Hoạt chất này bảo vệ cơ thể khỏi các chất độc hại như vi khuẩn, vi rút, nấm mốc,…

Anthocyanin: Đây cũng là hoạt chất chống oxy hóa cao được tìm thấy trong dược liệu đại khế bà có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh phụ khoa rất tốt.

Muối canxi: Trong dược liệu người ta cũng tìm thấy một số loại muối canxi, andehit nhân thơm, dẫn xuất amin có khả năng thấm qua màng tế bào và làm tăng nồng độ canxi ở khớp.

Tác dụng dược lý

Trong đông y cây bạch đồng nữ có tác dụng gì?

Theo đông y, vị thuốc bạch đồng nữ có vị đắng nhạt, tính mát, có mùi hôi nên được quy vào 2 kinh tỳ và tâm. Vị thuốc đại khế bà có tác dụng chống viêm cấp và mãn tính, chữa viêm loét mật vàng da, viêm loét dạ dày, kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, cao huyết áp, bạch đới khí hư, giun đũa, đau mỏi lưng, đau nhức xương khớp, chữa các bệnh ngoài da,…

Trong y học hiện đại cây bạch đồng nữ có tác dụng gì?

  • Theo nghiên cứu năm 1968, dược liệu bạch đồng nữ được phát hiện có tác dụng hạ huyết áp do làm giãn mạch ngoại vi. Đồng thời, theo thí nghiệm trên thỏ nó còn giúp lợi tiểu và ngăn ngừa phản ứng viêm do phenol gây ra trên tai thỏ.
  • Khi thí nghiệm được tiến hành trên động vật, cho thấy cây bạch đồng nữ có tác dụng hạ huyết áp đáng kể khi huyết áp giảm đột ngột ở ½ số động vật và giảm dần nhưng liên tục ở ½ số động vật có huyết áp hạ từ từ và kéo dài.
  • Thí nghiệm trên chuột bạch cho thấy dược liệu có tác dụng an thần, không gây buồn ngủ.
  • Mạch cây có tác dụng trực tiếp làm giãn mạch.
  • Ngoài ra, cây bạch đồng nữ đã được thử nghiệm và chứng minh rằng nó rất hiệu quả trong việc giảm đau, tác dụng giảm đau này ở cây trước khi nở hoa sẽ mạnh hơn ở cây sau khi nở.
  • Trên lâm sàng, kết quả hạ huyết áp thường chậm nhưng rất rõ. Người dùng sẽ cảm thấy dễ chịu và giảm các triệu chứng chóng mặt, đau đầu, mất ngủ.
  • Ngoài những tác dụng trên, cây bạch đồng nữ còn có thể gây ra các tác dụng phụ như nôn mửa, khô cổ.

Những bài thuốc chữa bệnh từ cây bạch đồng nữ

Chữa cao huyết áp – Cây bạch đồng nữ có tác dụng gì?

Lấy 12g hoặc 16g bạch đồng nữ khô hoặc tươi đem rửa sạch rồi sắc với 500ml nước, đun đến khi nước cạn lại còn 250ml thì ngưng, chia đều uống hết trông ngày và uống liên tục đều đạc 1 tháng bệnh sẽ cải thiện.

Chữa viêm gan

Lấy 15g lá mò hoa trắng, 15g dành dành, 15g diệp hạ châu (cây chó đẻ) và 12g nhân trần. Đem các dược liệu sắc với 600ml nước, đun đến khi nước cạn còn 200ml thì ngưng, chia đều uống hết trong ngày.

Chữa những tổn thương trên bề mặt da

Lấy bạch đồng nữ ở dạng tươi hoặc khô đều được, đem nấu với nước, sau khi thu được nước cốt thì cho nước thuốc vào chậu, pha thêm nước lạnh để độ ấm vừa phải rồi dùng tắm trực tiếp mà không cần tắm lại với nước. Để tình trạng bệnh cải thiện nhanh chóng, người bệnh nên dùng dược liệu này mỗi ngày đến khi da hồi phục hoàn toàn.

Chữa đau bụng kinh – Cây bạch đồng nữ có tác dụng gì?

Lấy bạch đồng nữ, chói đèn, hương phụ và ngải cứu mỗi loại 6g và tất cả đều ở dạng khô. Đem rửa sạch, đun lấy nước uống, chia nước thuốc làm 2 – 3 phần uống trong ngày, nếu cảm thấy khó uống, người bệnh có thể cho thêm chút đường. Tuy nhiên, để đạt hiệu quả tốt nhất, người bệnh nên uống trước khi hành kinh khoảng 10 ngày và uống liên tục trong chu kỳ kinh nguyệt khoảng 2 – 3 ngày.

Giúp điều hòa kinh nguyệt

Lấy 16g bạch đồng nữ khô, hãm với nước sôi, uống như nước trà. Tuy nhiên, người bệnh chỉ nên uống không quá 330ml/ngày, và nên tiếp tục duy trì đến khi kinh nguyệt ổn định.

Hoặc lấy bạch đồng nữ, ngải cứu, ích mẫu và cỏ cú mỗi loại 16g và tất cả đều ở dạng khô. Đem rửa sạch và sắc cùng với 1 lít nước, chia làm 3 lần uống trong ngày, nên uống trước bữa ăn và sau khi kết thúc chu kỳ kinh nguyệt khoảng 1 tuần. Tiếp tục duy trì khoảng 2 – 3 tuần và trong 2 chu kỳ kinh nguyệt liên tiếp để bệnh được cải thiện tốt nhất.

Chữa bạch đới, khí hư

Lấy 20g lá bạch đồng nữ khô sắc với 1 lít nước, uống sau bữa ăn và sau khi hành kinh khoảng 1 tuần, duy trì liên tục cho 3 chu kỳ kinh nguyệt, sẽ caair tình tạng bệnh cải thiện rõ rệt.

Hoặc lấy 20g bạch đồng nữ, cỏ cú, trần bì, ngải cứu và chói đèn mỗi loại 10g, tất cả dược liệu đều ở dạng khô. Đem rửa sạch, sắc với nước, đậy kín nắp và đun trên lửa lớn, đến khi nước cạn còn khoảng 1 chén thì ngưng. Uống khi thuốc còn ấm, uống liên tục 2 – 3 ngày sau khi kết thúc hành kinh, tháng sau tiếp tục dùng sẽ thấy bệnh cải thiện rõ rệt.

Những lưu ý khi sử dụng cây mò hoa trắng

Vì cây mò hoa trắng có thể gây khô cổ và nôn mửa, vì vậy khi sử dụng ta cần lưu ý:

  • Liều dùng tối đa để sử dụng bạch đồng nữ là 12-16 gram mỗi ngày, không bao giờ lạm dụng hoặc dùng quá liều để tránh ngộ độc thuốc.
  • Không nên dùng cây mò hoa trắng cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc những loại cây thuộc họ cỏ roi ngựa.
  • Những người có chức năng thận, gan, tỳ vị kém không nên dùng vị thuốc này.
  • Phụ nữ có thai, cho con bú và trẻ em dưới 5 tuổi nên hỏi ý kiến ​​những người có chuyên môn trước khi dùng dược liệu này.
  • Khi sử dụng cây mò hoa trắng, người bệnh nên hạn chế sử dụng kết hợp các loại thuốc kháng sinh hay tân dược. Đồng thời thông báo cho bác sĩ nếu cần thiết để tránh những tương tác có thể xảy ra.
  • Loại dược liệu này chỉ giúp cải thiện các triệu chứng và điều trị các bệnh mới ở giai đoạn khởi phát. Trong trường hợp tình trạng bệnh ngày càng trầm trọng, người bệnh nên đi khám ở các bệnh viện để điều trị kịp thời để có hiệu quả sớm.
  • Việc sử dụng kết hợp bạch đồng nữ với việc xây dựng chế độ ăn uống khoa học để bổ sung vitamin và các dưỡng chất cần thiết. Đồng thời hạn chế các chất kích thích, bia rượu, đồ ăn cay, nhiều đạm.

2 thoughts on “Cây bạch đồng nữ có tác dụng gì?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Liên hệ
Liên hệ