Quả nhót có tác dụng gì?

Quả nhót được coi là món giải khát ngon miệng vào những ngày hè nóng bức và có lẽ sẽ ngon hơn nếu ăn kèm với muối ớt. Quả nhót có vị chua chua ngọt ngọt kèm một chút chát nên đây là một trong những món khoái khẩu của chị em. Bên cạnh đó, cây nhót còn được sử dụng rộng rãi trong các bài thuốc tại nhà để chữa nhiều bệnh như phong thấp, kinh nguyệt không đều, tiêu chảy, cầm máu và trị ho ra máu,… Vậy quả nhót là gì? Quả nhót có tác dụng gì? Công dụng của quả nhót trong việc chữa bệnh là gì? Để hiểu rõ hơn về công dụng chữa bệnh của quả nhót, ta hãy cùng gia công thực phẩm chức năng Life Gift tìm hiểu chúng qua bài viết sau.

Quả nhót là gì?

Để tìm hiểu về quả nhót có tác dụng gì thì ta hãy cùng tìm hiểu về những mô tả đặc điểm của cây nhót trước nhé.

Cây nhót thuộc họ nhót và có tên khoa học là Elaeagnus Latifolia. Cây nhọt còn được gọi với nhiều tên gọi khác như cây hồ đồi tử, lót, bất xá.

Hình ảnh quả nhót

Quả nhót có tác dụng gì?
Quả nhót có tác dụng gì?

Cây nhót là một nhóm cây bụi, dài tới 7 m, thường có gai nhỏ trên thân và cành. Thân, cành, lưng lá, vỏ quả thường xếp cạnh nhau bằng một lớp vải mỏng màu trắng hình tròn. Miếng vải này thường bám vào quả rất dày và chắc khi quả còn non, vảy mỏng hơn và dễ chà xát hơn khi quả già đi.

Lá mọc so le nhau, có hình bầu dục, nhưng mặt trên của lá có màu xanh lục bóng và có những đốm rất nhỏ như bụi. Mặt dưới của lá có nhiều lông mịn, lá có màu trắng bạc, hơi bóng.

Quả nhót có hình bầu dục, bên ngoài vỏ quả có nhiều lông mịn, có vảy màu trắng, hình sao, bên trong có hạch cứng. Cuống quả có bảy cạnh lồi kéo dài để đế hoa phát triển và phần thịt quả bên ngoài màu đỏ. Quả thường được dùng để ăn vặt, phần mọng nước là phần nền cho hoa nhót.

Quả nhót có màu xanh và khi chín quả sẽ chuyển sang màu đỏ có thể ăn được. Khi ăn, rửa sạch hoặc chà xát bên ngoài vỏ để loại bỏ vảy. Vì các vảy này khi bám vào thành họng có thể gây đau họng, viêm họng. Quả có thể ăn sống hoặc dùng để nấu canh chua.

Khu vực phân bố

Cây nhót thường được trồng ở miền Bắc và có hai vụ thu hoạch một năm: tháng 4-5 và tháng 8-10. Hiện nay, nó được trồng trong chậu để làm cây cảnh đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí của mọi người.

Thu hái, chế biến

Người ta thường dùng thân, rễ, lá và quả củ cây nhót làm thuốc chữa bệnh. Trong đó, thân cây, rễ, lá được thu hoạch hàng năm. Còn quả chỉ được thu hoạch vào thời gian ngắn từ tháng 4 – 8 hàng năm.

  • Đối với quả: Quả nhót rất dễ bị dập nát và thối, do đó cần được bảo quản tránh ánh nắng trực tiếp, bảo quản nơi khô ráo thoáng mát. Vì vậy, khi thu hái nên nhẹ nhàng để tránh quả bị dập nát.
  • Đối với rễ: Loại bỏ lớp đất, đá bám trên bề mặt sau đó cắt thành từng khúc nhỏ dùng máy sấy khô hoặc phơi trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời.

Thành phần dinh dưỡng trong quả nhót

Quả nhót là loại trái cây chứa nhiều chất dinh dưỡng thậm chí bao gồm nhiều chất chống oxy hóa như polyphenol, tanin, saponosid,…

  • Hoạt chất tanin có tác dụng sát trùng, cầm máu, giải độc kim loại nặng và giúp ức chế sự lên men của các vi trùng trong đường tiêu hóa.
  • Với hoạt chất saponosid trong quả nhót rất tất cho sức khỏe. Chất này có khả năng ngăn ngừa ung thư, kích thích hệ miễn dịch và có khả năng làm giảm cholesterol trong máu.
  • Hoạt chất polyphenol có tính oxy hóa mạnh nhằm bảo vệ các tế bào tránh khỏi những tổn thương của các gốc tự do gây ra, giúp cải thiện trí nhớ, ngăn ngừa bệnh tim mạch và bệnh ung thư.
  • Không những vậy, quả nhót còn có nhiều khoáng chất, vitamin, axit hữu cơ, nước, sắt, canxi,…

Tác dụng dược lý

Trong đông y quả nhót có tác dụng gì?

Tất cả các bộ phận của cây nhót đều được sử dụng làm thuốc chữa bệnh.

  • Theo đông y, quả nhót có vị chua, hơi chát, có tính bình, nên được quy vào các kinh phế đại trường.
  • Quả nhót có tác dụng tiêu đờm giảm ho, chỉ tả, bình suyễn.
  • Lá có vị chát, tính bình có tác dụng giảm ho, giảm hen suyễn và hạ sốt.
  • Nhân hạt có tác dụng diệt khuẩn, diệt giun sán.
  • Rễ có đặc tính giảm đau, cầm máu có thể dùng dược liệu riêng lẻ hoặc phối hợp với các vị thuốc khác dưới dạng thuốc sắc.
  • Liều dùng hàng ngày: Lá tươi 20-30g, lá, rễ (khô) 12-16g và quả 8-12g (hạt 5-7 quả).
  • Khi sử dụng bên ngoài dưới dạng nước tắm để rửa mụn, nó không bao gồm một liều lượng.

Trong y học hiện đại quả nhót có tác dụng gì?

  • Lá nhót có tác dụng kháng khuẩn đối với nhiều chủng vi khuẩn gram (+) và gram (-), đặc biệt là đối với trực khuẩn lỵ.
  • Ức chế viêm cấp – mãn tính ở động vật và tăng cường co bóp tử cung.
  • Loại cây này chứa các thành phần flavonoid và phenolic có đặc tính chống oxy hóa và bảo vệ DNA.
  • Trái cây chứa nhiều chất dinh dưỡng, đặc biệt dùng để nấu các món canh chua sẽ có vị thơm.

Quả nhót có tác dụng gì?

  • Chữa viêm đại tràng
  • Chữa ho có đờm
  • Chảy máu cam
  • Giúp cầm máu
  • Chữa hen suyễn
  • Chữa ho, ho có đờm, khó thở
  • Đau nhức xương khớp
  • Điều trị phong thấp
  • Kinh nguyệt không đều
  • Điều trị viêm xoang
  • Điều trị ong đốt, rắn cắn
  • Phù thũng sau sinh
  • Chữa eczema
  • Chữa lá lách, gan bị sưng đau
  • Điều trị bệnh vàng da

Những bài thuốc chữa bênh từ cây nhót

Điều trị kiết lỵ mãn tính

Khi sử dụng những bài thuốc với quả nhót, các triệu chứng của bệnh kiết lỵ thuyên giảm rõ rệt. Ta chỉ cần lấy 7 quả nhót, 10g lá khổ sâm và 25g lá mơ lông. Sau đó rửa sạch lá mơ lông và lá khổ sâm rửa sạch, đặc biệt quả nhót phải rửa sạch bụi. Sau đó, đem quả nhót, khổ sâm và lá mơ lông đun cùng với nước lọc thành nước uống. Để giảm hoàn toàn các triệu chứng của bệnh, nên uống ba lần một ngày trong một tuần đến 10 ngày liên tục.

Hỗ trợ điều trị hen suyễn – Quả nhót có tác dụng gì?

Hen suyễn là một bệnh về đường hô hấp có thể ảnh hưởng đến cả người lớn và trẻ em. Căn bệnh này làm thu hẹp đường thở của bệnh nhân và khiến họ khó thở hoặc thở khò khè hoặc lên cơn hen suyễn, điều này có thể nguy hiểm đến tính mạng. Để điều trị bệnh hen suyễn bằng các bài thuốc dân gian, bạn có thể dùng 10g quả nhót, 6g tỳ bà diệp và 6g hoa cúc bách nhật. Đem các vị thuốc trên sắc với 400 ml nước, còn lại khoảng 200 ml nước thuốc. Bạn nên uống liên tục 5 – 7 ngày, ngày 3 lần.

Chữa chảy máu cam, ho ra máu

Dùng rễ cây nhót, trắc bách diệp, cỏ nhọ nồi, ngãi diệp lượng bằng nhau. Sau đó, đem sao đen, sắc với nước uống. Ngày dùng 3 lần trước bữa ăn 90 phút và không sử dụng rượu, bia, ngâm ớt,… Khi đang sử dụng thuốc.

Hoặc dùng 16 gam rễ cây nhót (sao khô và sao qua) rồi sắc uống.

Phụ nữ mang thai có ăn quả nhót được không?

Một số lợi ích của trái cây đối với phụ nữ mang thai là:

Phòng chống thiếu máu, thiếu sắt:

Các mẹ bầu rất dễ bị thiếu máu khi mang thai, gây ra các triệu chứng như đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, cơ thể khó chịu và đây là do mẹ bầu không cung cấp đủ sắt cho cơ thể. Vì vậy, việc bổ sung bằng cách ăn đồ ăn vặt, thậm chí  có thể bổ sung chất sắt để tạo tế bào máu. Từ đó mẹ trở nên khỏe mạnh tránh được các biến chứng như sinh non, trẻ nhẹ cân.

Tăng cường sức bền và giảm ốm nghén cho mẹ:

Vitamin C trong quả nhót giúp mẹ nâng cao hệ miễn dịch bảo vệ cơ thể khỏi vi khuẩn, vi rút, ô nhiễm, khói bụi và sự xâm nhập của khói thuốc. Vị chua của quả nhót cũng giúp giảm bớt độ chua.

Giúp mẹ bầu ăn ngon miệng hơn:

Chất xơ trong trái cây có đủ để cải thiện hệ tiêu hóa của mẹ và ngăn ngừa các bệnh như tiêu chảy, táo bón. Bên cạnh đó, chúng cũng làm sạch đường ruột bằng cách loại bỏ các chất cặn bã theo đường tiêu hóa.

Ngăn ngừa ho và cảm cúm cho bà mẹ:

Phụ nữ mang thai thường thỉnh thoảng bị ho do tác động của môi trường bên ngoài. Vị chua của quả nhót có tác dụng giúp trị ho, tiêu đờm hiệu quả và là giải pháp tự nhiên thay thế thuốc kháng sinh (bản thân các mẹ nên hạn chế sử dụng loại thuốc này).

Giúp bà mẹ tránh được nám và tàn nhang:

Phụ nữ mang thai thường bị nám và tàn nhang do thay đổi nội tiết tố, đặc biệt là trong thời kỳ sau sinh. Các chất chống oxy hóa và vitamin C trong quả nhót sẽ giúp tăng sản sinh collagen, các mô liên kết trở nên da sáng khỏe, không bị thâm sạm, các vết nám nhanh chóng bị đẩy lùi.

Giúp giữ dáng:

Mẹ tăng cân thường xuyên khi mang thai và không chỉ làm mềm da mẹ mà còn giữ dáng.

5 thoughts on “Quả nhót có tác dụng gì?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Liên hệ
Liên hệ