Đại hoàng là gì? Những bài thuốc chữa bệnh và lưu ý khi sử dụng

Từ xưa đại hoàng được xem là loài thuốc quý và là dược liệu chữa bệnh hiệu quả. Đại hoàng được ví như tướng quân chuyên trục ngoại tà ra khỏi cơ thể. Trong thành phần cây có 2 hợp chất hoàn toàn trái ngược nhau, vừa cầm được bệnh tiêu chảy vừa có tác dụng gây xổ. Tuy nhiên, để hiểu rõ hơn về loại dược liệu này, hãy cùng gia công thực phẩm chức năng Life Gift tìm hiểu về dược liệu này nhé!

Mô tả đặc điểm cây đại hoàng

Đại hoàng là gì?
Đại hoàng là gì?

Đại hoàng là gì?

Đại hoàng có tên khoa học là Rheum palmatum L, thuộc họ rau răm. Cây có nhiều tên gọi khác nhau như hoàng lương, phá môn, hỏa sâm, tửu chế quân, cẩm văn đại hoàng, xuyên cẩm văn, sanh đại hoàng, thượng tướng quân,…

Là loại cây thân thảo sống lâu năm, thân hình trụ, bên ngoài nhẵn, bên trong rỗng ruột và có chiều cao trung bình từ 1 – 2m. Lá mọc ở gốc có cuống dài, mọc so le nhau, phiến lá tròn hoặc có hình trứng tròn có kích thước to bằng cái quạt, gốc lá hình tim. Đầu lá nhọn, mép lá nguyên hoặc hơi có răng cưa. Hoa có màu tím, hình chùy mọc thành chùm ở đỉnh cây. Quả có 3 cạnh, quả ốm, tròn và dài. Rễ có hình viên chùy ngắn, mập, thô, vỏ có màu nâu tím, mặt kế có màu vàng và có mùi thơm hăng. Ở Trung Quốc, người ta còn gọi đại hoàng là Chưởng diệp đại hoàng.

Ngoài Chưởng diệp đại hoàng ra người ta còn dùng hai loại dược liệu đại hoàng khác có tên gọi là Đường cổ đặc đại hoàng và dược dụng đường cổ cùng được sử dụng làm thuốc. Hai cây này cũng được gọi là đại hoàng.

Thân và rễ (củ) có chiều dài 5 – 17cm, rộng 4 -10cm. Củ có khoanh tròn hoặc dày 2 – 4cm. Trên mặt có nhiều bụi màu vàng đẹp, rất cứng chắc và có mùi thơm. Khi cắt ra trơn nhánh những khi cắn dính vào răng là tốt. Nhưng tùy theo từng loại, có loại mềm đầu có màu đen, có loại thịt khô ít dầu. Tuy nhiên loại có dầu nhiều bóng là tốt

Phân biệt

Với những mô tử của cây chưởng diệp đại hoàng như trên, vậy làm thế nào để phân biệt đường cổ đại hoàng và dược dụng địa hoàng?

  • Đường cổ đại hoàng co tên khoa học là Rheum tanguticum Maxim. Et Regel – Rheum palmatum L. var Tanguticum Maxim. Là loại cây sống lâu năm, thân cao 2m, rễ thô to, ở giữa rỗng, mặt ngoài nhẵn bóng. Lá ở dưới dài, to, có cuống dài, phiến lá hình trái tim, lá ở phía trên thân nhỏ hơn. Mép thùy nguyên hoặc hơi có răng cưa. Hoa mọc thành chùm, hoa khi còn non có màu tím đỏ.
  • Dược dụng đại hoàng có tên khoa học là Rheum officinale Baill. Cũng là loại cây sống lâu năm, có rễ dầy, thô, hình viên chùy ngắn, vỏ ngào có màu nâu tím đen, mặt kế màu vàng, thân đứng thẳng, bên trong rỗng. Lá mọc so le có cuống lá dài ở gốc, phiến lá hình tròn hoặc hình trứng tròn phía cuống hình tim. Phiến không chia thùy mà cắt sâu khoảng 1/4, hai mép có hình răng cưa, phần thân tương đối nhỏ. Hoa hình chùy mọc ở đỉnh có màu vàng trắng hoặc màu lục nhạt.
Mô tả đặc điểm cây đại hoàng
Mô tả đặc điểm cây đại hoàng

Khu vực phân bố

Cây có nguồn gốc lâu đời ở Trung Quốc và dàn dần thâm nhập vào châu Âu. Tại trung Quốc, cây mọc hoang hoặc trồng ở tứ Xuyên, Cam Túc, Thanh Hải. Tuy nhiên, đại hoàng mọc ử Tứ xuyên được ưa chuộng hơn và được gọi là xuyên đại hoàng. Hiện nay dược liệu được di nhập và trồng nhiều ở Pháp, mỹ, Liên Xô cũ, Hà Lan, Nhật.

Tại Việt Nam, ta phải nhập dược liệu từ Trung Quốc và một số quốc gia khác để sử dụng. Tuy nhiên, do dược liệu Trung Quốc có chất lượng tốt hơn nên được nhập chủ yếu. Là loài cây ưa khí hậu ẩm mát ở độ cao 1.000m so với mực nước biển. Vì là loại cây nhập nên cần được trồng ở những vùng núi cao như Sapa thì mới có thể thu hoạch được. Dược liệu được trồng bằng cách gieo hạt.

Thu hái, chế biến

Thu hái

Người ta thường dùng thân và rễ đại hoàng là dược liệu để dùng làm thuốc.

Thường cây được thu hoạch vào tháng 9 và tháng 10 hàng năm đối với những cây có thời gian trồng từ 3 năm trở lên.

Chế biến

Dược liệu sau khi thu hoạch về được rửa sạch loại bỏ đất cát, cắt bỏ các phần rễ trên mặt đất, rễ nhỏ, cạo bỏ lớp vỏ ngoài. Có thể để nguyên củ để phơi, nếu củ quá to có thể cắt ra làm hai hoặc làm tư cho dễ phơi. Nhưng không nên dùng dao sắc thiết để loại bỏ lớp vỏ ngoài vì có thể làm củ thành màu đen. Có thể sấy nhẹ cho khô hoặc dùng lạt xâu treo trong thềm nhà để cho khô dần. Dược liệu sau khi khô là dùng được hoặc nếu xuất nguyên liệu ra nước ngoài nên cạo bỏ vỏ ngoài rồi đánh bóng.

Đem nguyên củ dược liệu ngâm trong nước lạnh. Sau khi vớt, củ được ủ vải bố ướt trong 2 – 3 ngày. Khi đó phần lõi ở giữa đã mềm thì thái lát hoặc bào mỏng rồi mang đi phơi khô. Khi dùng có thể đem sao với rượu, sao đến khi dược liệu cháy đen thì ngưng.

Đem dược liệu ngâm với nước cho đến khi mềm lấy ra cắt thành từng miếng rồi mang đi phơi khô. Sao đó đem sao với rượu, đến khi sao đen thành than, đem dùng sống hoặc hấp chế.

Đem dược liệu phiến rượu rồi mang đi chưng mấy lần là có sử dụng.

Dược liệu đem đi chưng với rượu đến nát, sau đó đem đi phơi nắng  rồi tán thành bột mịn, trộn thêm mật ong vo thành viên và phơi khô.

Bảo quản

Dược liệu sau khi phơi khô phải được bảo quản kỹ và để ở nơi khô ráo thoáng mát, nếu không sẽ rất bị sâu mọt và bị đổi màu. Khi trời nắng thỉnh thoảng mang đi phơi lại.

Thành phần hóa học

Trong dược liệu có 2 thành phần trái ngược nhau hoàn toàn. C ác dẫn chất của anthraquinone glycoside tổng lượng chiếm khoảng 3 – 5% có tác dụng tẩy, phần lớn ở trạng thái kết hợp gồm có  aloe-emodin, physcion, chrysophanol emodin và rhein. Các hợp chất có tannin (rheotannoglycosid) là loại có tác dụng thu liễm, chủ yếu có Glucogallin, rheosmin, tetrarin, rheumtannic acid, gallic acid,, cinnamic acid, catechin. Ngoài ra còn có các sennoside A,B,C,D,E, glucose, fructose, acid béo, các chất giống oestrogene, calcium axalate và các acid hữu cơ

Đại hoàng có tác dụng gì?
Đại hoàng có tác dụng gì?

Tác dụng dược lý

Trong Đông y

Đại hoàng có công dụng tả hỏa, tả hạ công kích, hoạt huyết hóa ứ, thanh nhiệt giải độc, lợi thủy thanh nhiệt hóa thấp.

Chủ yếu điều trị các chứng bệnh như lị tật, mắt đỏ đau họng, tích trệ chứng thực, nhọt lở do nhiệt độc, mồm lở, bỏng, viêm ruột thừa, sau sanh nước ối không ra, phù thũng, chấn thương do té ngã,…

Trong y học hiện đại

Chất Anthraquinone trong đại hoàng là chất gây tiêu chảy. Thuốc có tác dụng chủ yếu ở đại tràng, làm cho trương lực của giai đoạn giữa và cuối đại tràng tăng nhu động ruột tăng, nhưng không ảnh hưởng đến việc hấp thu các chất dinh dưỡng của tiểu tràng. Những với chất Tanin trong dược liệu, nên sau tiêu chảy thường hay táo bón, hoặc liều dùng nhỏ ít hơn 0,3g thường sẽ gây táo bón.

Tác dụng cầm máu: Dược liệu có tác dụng cầm máu với thành phần chủ yếu là chrysophanol, làm cải thiện độ bền của thành mạch, rút ngắn thời gian đông máu, làm giảm tính thấm của mao mạch, làm mạch máu co thắt tăng, tăng fibrinogene trong máu, nhờ đó mà làm tăng thời gian đông máu.

Tác dụng lợi mật: Dược liệu có khả năng giãn cơ vòng oddi khiến mật bài tiết, tăng co bóp túi mật.

Tác dụng kháng khuẩn: Thành phần chủ yếu làm ức chế vi khuẩn là chất dẫn anthraquinone. Đại tràng có tác dụng kháng khuẩn chủ yếu đối với liên cầu, tụ cầu, trực khuẩn bạch hầu, kiết lị, song cầu khuẩn lậu, thương hàn, phó thương hàn. Ngoài ra, dược liệu còn có tác dụng làm ức chế một số nấm gây bệnh và virus cúm.

Theo nghiên cứu cho thấy, nước sắc từ đại hoàng có thể làm cho chó gây mê uống gây hạ áp. Nếu dùng liều nhỏ sẽ kích thích tim ếch và ngược lại.

Với thành phần rhein và emodin có tác dụng trực tiếp ức chế sự sinh trưởng của tế bào ung thư vú

ung thư của hắc lựu (melanoma), ung thư gan có ascite (nước bụng) ở chuột.

Dược liệu có tác dụng bảo vệ gan, lợi tiểu và giảm cholesterol trong máu đối với thỏ, cao cholesterol và cho uống thuốc. Nhưng nếu đối với thỏ bình thường thì không có tác dụng

Đại hoàng có tác dụng gì?

  • Điều trị chứng táo bón
  • Điều trị đau bộ phận sinh dục ở phụ nữ
  • Chữa đau mắt đỏ, mắt đỏ nghiêm trọng
  • Điều trị hôi miệng, chảy máu chân răng
  • Sưng vú
  • Nôn ra máu
  • Điều trị viêm tụy cấp
  • Chứa chứng lipid máu cao
  • Viêm gan vàng da cấp tính
  • Viêm amidan có mủ cấp
  • Suy thận mạn tính
  • Xuất huyết tiêu hóa
  • Chữa hắc lào
  • Điều trị đau lưng, đau chân do phong khí,…
Như
Công dụng của đại hoàng đối với sức khỏe

Những bài thuốc chữa bệnh từ kha tử

Điều trị rong kinh, kinh huyết không thông, các chứng lâm, tiêu ra máu, xích bạch đới

Lấy 1kg cẩm vân đại hoàng chia ra làm 4 phần. Lấy 1 phần đem ngâm với 1 chén đồng tiện (nước tiểu đồng tử) và 8g muối ăn, để qua đêm rồi đem phơi khô. 1 Phần đem tẩm với rượu ngon trong vòng 1 ngày rồi bào mỏng, rồi đem sao cùng 35 hạt ba đậu nhân. Sao đến khi thấy ba đậu nhân vàng thì bỏ đi chỉ lấy đại hoàng. 1 phần đem ngâm với 1 chén nước. Rồi lấy 160g hồng hoa để qua đêm, thái mỏng rồi phơi khô. 1 phần lấy 4g đương quy, cho dược liệu vào chén giấm nhạt và tẩm trong vòng một đêm. Sau khi phơi khô thì bỏ đương quy đi, cắt thành từng lát mỏng rồi phơi khô tiếp. Đem tất cả dược liệu tán bột, cho thêm mật ong rồi vo viên kích thước cỡ hạt ngô đồng. Ngày uống 50 viên và uống cùng với rượu ấm lúc bụng đang đói.

Điều trị đàm gây ra nhiều bệnh, trừ đối tượng trước và sau khi mang thai, tiêu chảy cấm dùng

Lấy đại hoàng tẩm rượu, chưng chín rồi sắc mỏng đem phơi khô 320g. Chuẩn bị thêm 320g sinh hoàng cầm, 80g diêm tiêu, 80g thanh mộc thạch, 20g trầm hương. Cho tất cả dược liệu vào nồi rồi đắp đất trét kín. Đốt thuốc cho đỏ lên rồi nghiền thành 80g bột, cho thêm ít nước rồi vo thành viên cỡ hạt ngô đồng. Đối với trường hợp bình thường uống 10 – 20 viên, nhẹ hoặc chậm uống 70 -80 viên, nặng uống 50 – 60 viên, uống 120 viên khi cần gấp và uống với nước nóng. Sau khi uống thuốc nên nằm yên không cử động để trục đàm trệ ở thương tiêu. Ngày đầu uống thuốc ra hết bào bột, sang ngày thứ hai ra nhớt dãi. Nếu thấy bệnh chưa khỏi thì nên tiếp tục uống.

Điều trị sườn tích khối

Lấy 40g bột đại hoàng đã sao chín; 0,5g phong hóa thạch đã tán bột đem sao chín để nguội; 20g bột quế đã tẩm sao qua; Cho giấm gạo vào để thành cao. Sao đó bôi thuốc vào vải rồi đắp lên vị trí đau. Hoặc ta có thể dùng 80g đại hoàng, 40g phác tiêu tán nhuyễn thành bột. Tỏi đem dâm nhuyễn rồi trộn chung với thuốc để dán. Ngoài ra với bài thuốc này có thể thêm 40g a ngùy.

những bài thuốc chữa bệnh từ đại hoàng
những bài thuốc chữa bệnh từ đại hoàng

Điều trị nôn ra máu, đau xóc lên

Lấy 40g xuyên đại hoàng đã tán bột khi dùng lấy 4g sắc cùng với 1 chén nước sinh địa, ngày uống 1 – 2 lần.

Điều trị suy thận mãn tính

Lấy 30 – 60g đại hoàng sống hoặc 20g đại hoàng đã sao qua, 20g bồ công anh, 30g mẫu lệ. Cho tất cả dược liệu vào nấu cùng 1,5 lít nước sắc đến khi còn 600 – 800ml thì ngưng. Thụt lưu đại trường ngày uống 1 lần, bệnh nặng ngày uống 2 lần

Chữa bỏng

Dùng đại hoàng đã được tán bột trộn với dầu mè. Bôi thuốc bên vết bị bỏng do nước sôi, bỏng do lửa hoặc sưng tấy do chứng nhiệt.

Điều trị bệnh tai biến mạch máu não

Lấy 12g đại hoàng 9g hậu phác hoặc chỉ thực, 10g mang tiêu hòa sống, 6g cam thảo. Đem tất cả dược liệu sắc đến khi còn 200ml nước, chia làm 2 phần và uống trong ngày.

Lưu ý khi sử dụng đại hoàng

Đại hoàng cũng giống như các loại dược liệu khác, khi dùng ta cần phải chú ý:

Tuyệt đối không dùng cho những đối tượng:

  • Phụ nữ đang mang thai và cho con bú
  • Người cao tuổi và người bị táo bón do huyết ứ
  • Người bị suy nhược cơ thể
  • Phụ nữ kinh nguyệt không đều

Đại hoàng không nên sắc quá lâu, sau khi sắc các dược liệu khác xong thì mới cho đại hoàng vào

Đại hoàng tuy có công dụng thanh nhiệt giải độc, trục thông kinh ứ, thông tiện, thanh tràng. Tuy nhiên, trước khi sử dụng các vị thuốc cần phải tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Liên hệ
Liên hệ