Tìm hiểu phụ gia tạo ngọt Aspartame?

Đường Aspartame (có mã số là E951) là một loại đường hóa học được dùng thay cho đường tự nhiên có trong thực phẩm và dược phẩm.

Aspartame là chất tạo ngọt nhân tạo, chất thay thế đường mía (đường cát, sucrose). Thành phần có vị ngọt có độ ngọt gấp trăm lần so với vị ngọt của đường tự nhiên. Đặc biệt, aspartame không cung cấp năng lượng. Ngày nay, chất tạo ngọt aspartame được ứng dụng dùng làm sản phẩm cho người ăn kiêng, người bệnh đái tháo đường. Nó cũng là loại đường hóa học được sử dụng phổ biến nhất hiện nay và chiếm đến 62% thị trường. Vậy liệu aspartame có phải là độc chất, dùng có an toàn hay không?

Trước hết muốn hiểu biết về nó bạn cần nắm khái niệm chất tạo ngọt aspartame? Điều gì xảy ra với aspartame trong hệ tiêu hóa sau khi dùng ? Liều lượng dùng khuyến cáo khi sử dụng aspartame bao nhiêu là tốt? Bài phân tích về aspartame của Gia công thực phẩm chức năng Life Gift dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn một trong số loại đường hóa học.

Aspartame là gì ?

Aspartame là gì?
Aspartame là gì?

Aspartame (viết tắt là E951) còn gọi là acid amine (phenylalanine). Có công thức hóa học là C14H18N2O5. Aspartame thường được gọi tên thương mại Acesulfame potassium (K), AminoSweet®, Neotame®, Equal®, NutraSweet®, Blue Zero Calorie Sweetener Packets™, Advantame®, NutraSweet New Pink, Canderel®, Pal Sweet Diet® và AminoSweet®.

Chất tạo ngọt Aspartame được nghiên cứu do một chuyên gia hoá học của tập đoàn GD Searle phát hiện vào năm 1965. Sau đó, được FDA (Cục quản lý an toàn dược phẩm và thực phẩm, Mỹ) phê duyệt sử dụng vào năm 1981. Ra đời sau saccharine.

Ngày nay, mặc dù còn nhiều tranh cãi về tính an toàn đối với sức khoẻ người tiêu dùng. Tuy nhiên, đây là một chất tạo ngọt nhân tạo được dùng khá phổ biến trong ngành dược phẩm.

Aspartame được sử dụng trong khoảng 6.000 sản phẩm thực phẩm, dược phẩm khác nhau.
Aspartame có mặt trong các mặt hàng như:
  • Đường ăn kiêng aspartame: Dùng cho người ăn kiêng và bệnh nhân tiểu đường
  • Các món tráng miệng đông lạnh, sữa chua, nước trái cây, bánh kẹo, bánh nướng, ngũ cốc ăn sáng, gelatin, bánh pudding…
  • Kẹo cao su, nước ngọt và trong các sản phẩm dán nhãn “không đường” hoặc sản phẩm “light”, “diet”…
  • Trong một số thuốc và sản phẩm bổ sung Vitamin

Đây là thành phần nằm trong số đường hóa học có hơn 350 triệu người trên thế giới tiêu thụ đều đặn và chiếm khoảng 62% thị trường các chất tạo ngọt nhân tạo.

Đặc điểm nhận biết Aspartame

Về đặc điểm, aspartame được nhận biết rất dễ dàng. Quan sát bằng mắt thường, aspartame có bột màu trắng, không mùi, được kết tinh ở thể rắn, hòa tan trong nước.

Độ ngọt của aspartame cao gấp 200 lần so với đường tự nhiên. Do vậy, chỉ cần một lượng rất nhỏ aspartame cũng cho độ ngọt tương đương như sử dụng đường mía bình thường. Tuy nhiên, vị ngọt của của aspartame thì hơi khác với vị ngọt của đường kính, chậm hơn lúc đầu, nhưng lại kéo dài lâu hơn. Nếu phối trộn aspartame với acesulfame potassium (acesulfame K) thì cho vị ngọt giống như đường và ngọt hơn đường, nên aspartame thường được dùng kết hợp với acesulfame.

Cấu tạo phân tử Aspartame

Aspartame có cấu trúc dipeptid, được cấu tạo từ 2 axít amin là axít aspartic và phenylalanin, hai thành phần này đều tồn tại trong tự nhiên. Ngược lại, bản thân aspartam không tồn tại trong tự nhiên mà nó được điều chế thông qua các quá trình lên men và tổng hợp.

Ngay sau khi được con người tiêu thụ, aspartame phân hủy thành 3 hợp chất hóa học: phenylalanine, acid aspartic và methanol.

Hiểu về Phenylalanine

Là một acid amin có tính an toàn trong các sản phẩm thực phẩm.

Khi liên kết hóa học với các hợp chất khác, phenylalanine được hấp thụ gần như ngay lập tức vào máu. Loại Acid amin này có thể vượt qua hàng rào máu/não và hoạt động như một chất excitotoxin khi hấp thu quá nhanh, nó có khả năng xung đột với các quá trình thần kinh khác nhau. Chính vì vậy, uống nhiều nước ngọt làm tăng mức phenylalanine trong não, từ đó gây làm giảm mức serotonin khiến bạn buồn chán, dễ trầm cảm. Ngoài ra, phenylalanine khi dư thừa trong máu gây nên bệnh phenylketonuria (PKU) làm chậm phát triển trí tuệ, tổn hại thần kinh.

Hiểu về Acid aspartic

Acid aspartic là một acid amin không thiết yếu vì cơ thể có thể tự sản xuất mà không cần phải thông qua tiêu thụ thức ăn.

Hiểu về Methanol

Methanol được chuyển hoá trong gan tạo thành formaldehyde, một chất độc nổi tiếng. Có khả năng gây hư hỏng DNA dẫn đến các nguy cơ chính là ung thư, sinh non.

Đồng thời, đây được xem là chất gây độc thần kinh với các rối loạn hành vi như: quá kích động ở trẻ, gây giảm thị lực, thậm chí mù mắt.

Ngày nay, Aspartame được sử dụng rộng rãi, tại sao ?

Quan điểm của nhiều tổ chức có uy tín hiện nay ủng hộ việc sử dụng aspartame (đường hóa học) trong hạn mức cho phép, bao gồm Tổ chức Nông lương Quốc tế (FAO), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Ủy ban Quản lý Dược – Thực phẩm Mỹ (FDA)…. Liều dùng cho phép của aspartame mỗi ngày (ADI) là nhỏ hơn hoặc bằng 40mg/kg thể trọng. Tương đương 2,4g/ngày đối với một người nặng 60 kg.

Lợi ích của đường hóa học là chất tạo vị ngọt nhưng lại không cung cấp năng lượng (rất hữu ích cho những người béo phì), không cung cấp glucose vào máu (có lợi cho người bị bệnh đái tháo đường), không hỗ trợ cho vi khuẩn hại men răng (tính chất này được tận dụng vào các sản phẩm chăm sóc răng miệng).

Giá thành rẻ, dễ bảo quản và sử dụng, siêu ngọt (Aspartame gấp 200 lần đường tự nhiên) là những ưu điểm lớn nhất của aspartame.
Aspartame có giá giao động từ khoảng 300.000 đến 700.000 VND/kg. Có nghĩa là, để có độ ngọt tương đương 1kg đường. Chỉ cần khoảng 1.500 đến 3.500 VND chi phí Aspartame. Aspartame chỉ cần liều lượng ít nên kéo theo tiết kiệm hàng loạt chi phí kho bãi…
Theo thông tin thị trường tiêu thụ mỗi năm, khoảng 15,4 triệu tấn aspartame được tiêu thụ ở quy mô toàn cầu, chiếm khoảng 62% thị trường các chất tạo ngọt.

Những người mắc bệnh tiểu đường có dùng được đường hóa học aspartame không ?

Có đánh giá cho rằng, aspartam không phải là độc chất nếu dùng nó đúng liều để hỗ trợ chữa bệnh béo phì, đái tháo đường.

Những loại đường nhân tạo như chất tạo ngọt aspartame dành riêng cho người tiểu đường thường không ảnh hưởng đáng kể đến lượng đường trong máu.

Loại đường này ngọt hơn khoảng 180- 200 lần so với đường ăn thông thường. aspartame dễ bị hủy bởi nhiệt nên không được dùng trong lúc nấu trên bếp mà chỉ sử dụng khi chế biến xong. Mức an toàn để sử dụng hàng ngày là 50mg/kg/ngày. Chính vì vậy, aspartame không cung cấp glucose vào máu (có lợi cho người bị bệnh đái tháo đường).

Điều gì xảy ra với aspartame trong hệ tiêu hóa

Theo chia sẻ của Giảng viên khoa Công nghệ hóa học và Thực phẩm, ĐH Nguyễn Tất Thành, TP. HCM – Thạc sĩ Bùi Thị Minh Thủy  cho biết, các loại đường hóa học chỉ tạo vị ngọt, không có trong tự nhiên, không có giá trị dinh dưỡng và không chuyển hóa được, thường được dùng trong điều trị cho những người bệnh thừa cân hay đái tháo đường.

Một tác dụng phụ thường thấy khi sử dụng aspartame là đau đầu và tiêu chảy. Ngoài ra, aspartame cũng có thể làm rối loạn nội tiết và phát sinh các vấn đề về thị lực…

Bên cạnh đó, cũng đã có những lo ngại cho rằng việc sử dụng đường nhân tạo thay thế trong thời gian lâu dài có ảnh hưởng xấu tới hệ vi sinh đường ruột, song chỉ dừng lại ở nghiên cứu trên động vật mà chưa có bằng chứng trên người.

 Là chất độc kích thích thần kinh, ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương. Thủ phạm của các chứng nhức đầu, mệt mỏi, đau bụng, suyễn, động kinh.
Phenylalanine khi dư thừa trong máu, chất này có thể là tác giả của bệnh phenylketonuria (PKU). Làm chậm phát triển trí tuệ, tổn hại thần kinh.
Methanol được chuyển hoá trong gan tạo thành formaldehyde, một chất độc nổi tiếng. Có khả năng gây hư hỏng DNA dẫn đến các nguy cơ chính là ung thư, sinh non. Đồng thời gây độc thần kinh với các rối loạn hành vi như: quá kích động ở trẻ, gây giảm thị lực, thậm chí mù mắt.

Những tranh luận về tác hại của Aspartame

 

Năm 2002, nhà hoạt động chống lại aspartame Mark Gold đã xem xét các kết quả độc tính của aspartame và báo cáo cho Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) xem xét. Có khoảng 49 triệu chứng sau khi sử dụng aspartame, bao gồm: Đau đầu (45% tổng số người khảo sát), trầm cảm trầm trọng (25%), co giật động kinh lớn (15%) và nhầm lẫn/mất trí nhớ (29%)…

Năm 2014, Viện Ramazzini, một trung tâm nghiên cứu về ung thư lâu năm ở châu Âu, đã nghiên cứu về aspartame và tuyên bố rằng: “Trên cơ sở những bằng chứng về những tác động gây ung thư tiềm tàng của aspartame, các cơ quan quản lý quốc tế phải coi aspartame là một vấn đề y tế công cộng khẩn cấp”.

Bên cạnh đó, “bệnh Aspartame” là một thuật ngữ chưa chính thức được

BS. H.J. Roberts nghĩ ra để chỉ những triệu chứng sức khỏe do tiêu thụ aspartame, bao gồm những điều sau đây (chưa phải là một danh sách đầy đủ): Đái tháo đường, đường huyết thấp, co giật động kinh, đau đầu, trầm cảm và các rối loạn tâm thần khác, suy giáp, tăng huyết áp, viêm khớp, đa xơ cứng, Alzheimer, Lupus, u não, hội chứng ống cổ tay…

Tác hại của Aspartame liên quan đến một số loại bệnh

Dưới đây là một số tác hại phổ biến của aspartame:
  • Nhức đầu
  • Chóng mặt
  • Tâm trạng thay đổi đột ngột không rõ nguyên nhân
  • Buồn nôn và nôn mửa
  • Co thắt bao tử
  • Vấn đề về thị lực
  • Tiêu chảy
  • Mất trí nhớ
  • Mệt mỏi
  • Nổi mề đay hoặc phát ban
  • Rối loạn giấc ngủ
  • Nhịp tim thay đổi

Ngoài ra, aspartame còn có thể khơi màu hoặc làm cho tình trạng các bệnh dưới đây càng tệ hơn:

  • Khối u não
  • Động kinh
  • Hội chứng mệt mỏi kinh niên
  • Đa xơ cứng
  • Parkinson
  • Alzheimer
  • Chậm phát triển trí não
  • Ung thư hạch bạch huyết
  • Dị tật bẩm sinh
  • Đau cơ xơ hóa
  • Tiểu đường

Có nhiều tác hại ảnh hưởng đến sức khỏe nhưng tại sao không cấm sản xuất Aspartame?

Giá trị thương mại của aspartame mang lại là vô cùng lớn, gấp nhiều lần bột ngọt (mì chính). Nên nếu cả thế giới công nhận tác hại của aspartame thì cũng chưa chắc đã cấm được. Aspartame có thể vẫn sẽ được sử dụng trong phạm vi giới hạn như: độ tuổi, liều lượng, giới hạn đối tượng hoặc quốc gia…
Aspartame không gây tác hại ngay lập tức mà tích tụ dần qua nhiều năm. Chúng có thể kết hợp với một số độc tố có sẵn trong cơ thể. Nên quá trình nghiên cứu tác hại của aspartame là rất gian nan. Vì lẽ đó, aspartame vẫn xuất hiện và được sử dụng trên thị trường.

Liều lượng dùng khuyến cáo khi sử dụng Aspartame

Do bản chất đường hóa học là chất tạo vị ngọt, nó không mang lợi bất cứ lợi ích hữu dụng nào cho cơ thể nên việc ăn đường hóa học không giúp chúng ta khỏe lên được. Lời khuyên cho bạn là cho dù là bất cứ loại đường nào đi chăng nữa, giảm lượng đường glucose tiêu thụ hằng ngày vẫn là phương pháp hiệu quả để có một sức khỏe tốt.

Nhưng đối với những bệnh nhân đái tháo đường, dư cân béo phì thì nó có lợi bởi vừa đảm bảo mức đường huyết ở mức ổn định, giúp giảm cân, vừa tạo khẩu vị khi ăn uống. Tuy nhiên, bạn phải luôn nhớ rằng khi dùng đường hóa học, bạn phải luôn chú ý đến quy định liều lượng (ADI) của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Cục Quản lý Dược – Thực phẩm Mỹ (FDA), khuyến cáo liều dùng cho phép của aspartame mỗi ngày (ADI) là 40 mg/kg thể trọng.

Ở Việt Nam, theo Quyết định số 3742 /2001/QĐ-BYT ngày 31 tháng 8 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế, giới hạn tối đa aspartame trong thực phẩm (Maximum level – ML) của một số loại thực phẩm như sau:

  • Đồ uống có sữa, có hương liệu hoặc lên men (VD: sữa chocolate, sữa cacao, bia trứng, sữa chua uống, sữa đặc): 600 mg/kg.
  • Kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo cao su…: 10000 mg/kg.
  • Sản phẩm dùng để trang trí thực phẩm: 5000 mg/kg.

Lời kết

Hi vọng rằng bài viết trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đường hóa học aspartame là gì? Điều gì xảy ra với chất tạo ngọt aspartame trong hệ tiêu hóa sau khi dùng ? Liều lượng dùng khuyến cáo khi sử dụng aspartame bao nhiêu là tốt nhất cho cơ thể.

Bên cạnh, nếu như bạn đang muốn tìm hiểu thêm về các thành phần hóa học khác bạn có thể tham khảo thêm tại website: https://www.giacongthucphamchucnang.vn của Gia công thực phẩm chức năng Life Gift nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Liên hệ
Liên hệ