Huyết giác có tác dụng gì? Công dụng chữa bệnh từ huyết giác

Cây huyết giác là loại cây mọc hoang có hình thức khá đẹp mắt nên cũng thường được trồng làm cảnh. Phần được sử dụng làm thuốc là chất gỗ màu đỏ đặc biệt, chỉ xuất hiện trên thân cây già cõi, mục nát do một loài nấm hay một loài sâu nào đó mà nhà khoa học còn chưa tìm ra. Dược liệu này có tác dụng chữa đau nhức xương khớp, tụ máu sưng bầm, bong gân, bế kinh, kinh nguyệt không đều, chảy máu cam,… Vậy huyết giác là gì? Huyết giác có tác dụng gì? Huyết giác chữa bệnh gì? Để hiểu rõ hơn về công dụng của huyết giác, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết hơn qua bài viết dưới đây.

Huyết giác là gì?

Cây huyết giác thuộc họ măng tây Asparagaceae, có tên khoa học là Dracaena cambodiana. Ngoài ra, cây huyết giác còn được gọi với nhiều tên gọi khác như cây có, cây giác máu, cây dứa dại, cây trầm dứa, cây giáng ông, cây cau rừng,…

Hình ảnh huyết giác

Huyết giác có tác dụng gì?
Huyết giác có tác dụng gì?

Cây huyết giác là loại cây nhỏ, không quá cao, chiều cao khoảng 1-1,5m, có thể tới 2-3m, sống lâu năm. Thân cây phân thành nhiều nhánh, phần gốc thân khá thẳng, đường kính cây nhỏ khoảng 1,6-2cm, đường kính cây lớn 20-25cm. Ngoài ra cây huyết giác khi về già phần thân sẽ hóa gỗ, rỗng phần ở giữa và có màu đỏ.

Lá dạng lưỡi kiếm, cứng, mọc cách nhau, không có cuống, mà xanh tươi, lá dài trung bình 25-80cm, rộng 3-4cm, to 6-7cm. Những chiếc lá khi rụng sẽ để lại những vết sẹo trên thân cây, nên thường cây chỉ có một chùm lá non tụ lại ở phần ngọn cây.

Hoa nhỏ, có màu lục vàng nhạt, đường của mỗi hoa chỉ từ 7 – 8mm. Hoa mọc thành chùm dài tới 1m, cuống có đường kính tới 1,5-2cm, hoa tụ từng chùm từ 2 – 4 hoa gần nhau, có lá chét, dài 15cm, rộng 2cm, các nhánh con có thể dài tới 30cm.

Quả mọng hình cầu, đường kính khoảng 1 cm, quả khi chín có màu đỏ, quả khô có màu đen, mỗi quả thường chứa 3 hạt, hạt có hình cầu, đường kính 6-7cm. Mùa hoa và quả của cây huyết giác thường vào tháng 2 – 5 hàng năm.

Vị thuốc huyết giác

Vị thuốc huyết giác là lõi gỗ hình trụ rỗng ở giữa hoặc đôi khi là nhưng mảnh gỗ có kích thước và hình dạng khác nhau, có màu đỏ nâu, chất cứng chắc không mùi và có vị hơi chát.

Khu vực phân bố

Cây huyết giác có khả năng phân bố khá hẹp, được tìm thấy ở Việt Nam, Campuchia, Lào, Quảng Tây, Vân Nam và Hải Nam Trung Quốc.

Ở nước ta, cây huyết giác thường mọc hoang tại các vùng núi đá vôi trong đất liền hoặc hải đảo từ Bắc vào Nam (trên núi đất không có huyết giác) như vùng Nam Định, Hà Nam, Hà Tây, Quảng Ninh, Hà Tĩnh, Hòa Bình, Nghệ An. Những cây già, đã chết, đổ nát thì mới có gỗ, còn những cây đã thành huyết giác có màu đỏ hoặc có nhiều đám màu đỏ và mùi vị không có gì đặc, nhưng trong những chỗ màu đỏ đó cảm tưởng như do một loài sâu nào đó đục khoét gây ra.

Thu hái, chế biến

Phần được dùng làm thuốc là phần gỗ màu đỏ nâu được tạo thành trong cây huyết giác đã già, chết mục, lâu năm.

Hiện nay cẫn chưa rõ nguyên nhân do sâu hay do nấm gây ra và từ cây chết đến khi có huyết giác là bao nhiêu năm. Khả năng thu mua hàng năm của nước ta có thể đạt 20-30 tấn.

Dược liệu có thể được tiến hành thu hái quanh năm, cắt về cạo bỏ chỗ gỗ mục, rửa sạch và đem phơi khô là được hoặc lúc dược liệu ẩm, mềm thì đem cắt thành miếng dày 3 – 5mm và dài 3 – 5mm. Hiện nay, huyết giác được thu mua để dùng trong nước và xuất khẩu sang Trung Quốc, nhưng cho đến nay vẫn chưa tìm được Đông y Trung Quốc sử dụng để làm gì và với tên là gì. Cái tên huyết giác chỉ là một cái tên dân gian thường được sử dụng bởi các nhà Đông y Việt Nam.

Thành phần hóa học – Huyết giác có tác dụng gì?

Theo nghiên cứu sơ bộ của Việt Nam, vị thuốc huyết giác không chứa chất nhựa, cacmin và antoxyan. Theo Bộ môn Dược liệu và thực vật Trường đại học Dược Hà Nội 1961, chỉ biết huyết giác có chất màu đỏ tan trong cồn, clorofoc, aceton, acid, không tan trong ête và benzene. Với kiềm, lúc đầu có màu đỏ vàng sau đó chuyển sang màu da cam.

Nhựa trong gỗ huyết giác gồm dracoresinotanol và C6H5-CO-CH2-CO- OC8H9O chiếm 57 – 82%, dracoresen chiếm 14%, tạp thực vật chiếm 10.4%, tro 8.3%, nhựa không tan 3%, dracoalben 2.5% và phlobaphen 0.3%.

Ngoài ra, các thành phần trong vỏ thân cây gồm nhiều chất như saponin steroid, flavonoid, phenolic, dracaenoside A, B, C, D,…

Tác dụng dược lý – Huyết giác có tác dụng gì?

Trong đông y huyết giác có tác dụng gì?

Theo đông y, vị thuốc huyết giác có vị chát, tính bình nên được quy vào 2 kinh can và tâm. Vị thuốc huyết giác có tác dụng bổ máu, chữa bong gân, đau nhức xương khớp, máu tụ sưng bầm, té ngã tổn thương, bế kinh, kinh nguyệt không đều, tê môi, nôn ra máu, tiểu ra máu, kiết lỵ, bệnh trĩ, chảy máu cam, mụn nhọt, u hạch, hỗ trợ điều trị thoát vị đĩa đệm.

Trong y học hiện đại có tác dụng gì?

Chống đông máu – Huyết giác có tác dụng gì?

Dịch chiết từ dược liệu huyết giác có khả năng ức chế sự kết tập tiểu cầu do ADP gây ra và giúp ngăn ngừa huyết khối thực nghiệm.

Kháng khuẩn – Huyết giác có tác dụng gì?

Trong một thí nghiệm trên ống kích dược liệu có khả năng ức chế một số loại nấm gây bệnh. Đồng thời, dịch chiết từ dược liệu còn ức chế sự phát triển của vi khuẩn Staphylococcus aureus.

Tác dụng khác:

  • Trong thí nghiệm ở chuột nhắt trắng, tiêm phúc mạc với liều 0.1 -1,15ml/10g dịch chiết dược liệu huyết giác 25% thân trong có tác dụng tăng cường khả năng sống sót trong điều kiện thiếu oxy và giảm áp suất.
  • Thí nghiệm trên thỏ cho thấy việc tiêm bắp dịch chiết huyết giác 2ml/kg làm giảm hàm lượng glycogen trong gan và tăng hàm lượng IgA, lgG trong máu.
  • Trong các thí nghiệm trên mạch máu tai thỏ với chất tan trong cồn của dược liệu với nồng độ 1/270 có tác dụng giãn mạch.

Công dụng và liều dùng – Huyết giác có tác dụng gì?

Dược liệu huyết giác được sử dụng trong phạm vi kinh nghiệm dân gian để chữa những bệnh được dùng để chữa các chứng huyết ứ, bầm tím, tụ máu, u hạch, nhọt độc,…

Liều dùng: 8-12g, dùng độc vị hoặc kết hợp với các vị thuốc khác. Người dân địa phương thường ngâm rượu huyết giác theo tỷ lệ 2:10 để chữa các chứng đau mỏi sau khi lao động nặng nhọc, đi đường dài chân sưng phù và đặc biệt là tụ máu (Có thể dùng uống hoặc dùng xoa bóp).

Ở Trung Quốc, vị thuốc huyết giác được dùng để chữa bệnh lao hạch vỡ mủ bằng cách lấy 8g huyết giác sao, 16g địa hoàng khô, 20 quả đại táo sao thành than, xay thành bột hoặc bào chế thành cao dán.

Những bài thuốc chữa bệnh từ huyết giác

Giúp bổ máu dành cho những người bị thiếu máu

Lấy 100g huyết giác, 100g hà thủ ô, 100g đậu đen sao cháy, 100g hoài sơn, 100g quả tơ hồng, 30g vừng đen, 20g ngải cứu và 10g gạo nếp rang. Đem các dược liệu tán thành bột rồi trộn với mật vo thành viên hoàn, ngày dùng 10 – 20g.

Chữa ứ huyết, bầm tím do chấn thương

Lấy 10g huyết giác, 10g bồ bồ, 10g cỏ xước, 10g rễ cốt khí củ, 10g rễ lá lốt, 8g cam thảo nam, 6g mã đề và 3g dây đau xương, đem các dược liệu sắc uống hàng ngày. Đồng thời có thể dùng kết hợp với bài thuốc từ huyết giác, địa liền, quế chi, thiên niên kiện và bột long não để xoa bóp bên ngoài.

Chữa kinh nguyệt không đều – Huyết giác có tác dụng gì?

Lấy 20 – 40g huyết giác đem sắc 400ml nước, đun đến khi nước cạn lại còn một nửa thì ngưng, chia làm uống trong ngày và nên áp dụng trước chu kỳ hành kinh 15 ngày.

Chữa đau nhức do ứ máu và phong thấp

Lấy 15g huyết giác, 30g huyết dụ gồm hoa, lá và rễ, đem các dược liệu sắc lấy nước uống cho đến khi bệnh thuyên giảm.

Chữa suy nhược cơ thể, thận suy gây đau lưng, tiểu nhiều lần, tiểu nhắt

Lấy 1.2g huyết giác, 0.8g trần bì, 6g tiểu hồi hương, 6g cáp giới, 16g đảng sâm và 250ml rượu. Đem các dược liệu ngâm với rượu trong vòng 1 tháng là dùng được, dùng 1 chén rượu nhỏ khoảng 20ml trước khi đi ngủ và sử dụng đều đặn mỗi ngày cho đến khi bệnh khỏi hoàn toàn.

Hỗ trợ điều trị u xơ tiền liệt tuyến, rối loạn tiểu tiện ở người cao tuổi

Lấy 20g huyết giác, 20g lá trinh nữ hoàng cung, 12g rễ ngưu tất nam, 10g ba kích đã sao muối và 6g hương tử, đem các dược liệu sắc lấy nước uống, chia làm 2 – 3 lần uống hết trong ngày.

Chữa chứng thiếu máu khiến cơ thể mệt mỏi, ăn ngủ kém, ngực nặng tức, mất ngủ

Lấy 20g huyết giác, 20g ba kích, 20g cao hổ cốt, 40g quả dâu, 40g đỗ trọng, 40g tang ký sinh, 40g hà thủ ô chế, 40g thỏ ty tử đã sao và 80g hoàng tinh chế. Đem các dược liệu ngâm với 1 lít rượu 2 ngày 2 đêm rồi tiếp tục chưng cách thủy trong 2 giờ, hạ thổ trong 7 ngày 7 đêm là được. Ngày dùng 2 lần, mỗi lần dùng 30ml rượu uống trong bữa ăn.

Rượu xoa bóp – Huyết giác có tác dụng gì?

Lấy 20g huyết giác, 20g địa liền, 20g thiên niên kiện, 20g quế chi, 20g đại hồi và 40g gỗ vang. Đem các dược liệu tán nhỏ rồi cho vào chai với 500ml rượu 30 độ, ngâm trong vòng 1 tuần thì vắt lấy nước và bỏ bã. Trong trường hợp bị thương do té ngã, đánh đập, bầm ứ huyết, đau tức thì dùng bông tẩm lấy rượu và xoa bóp.

Nhưng trên thực tế, người ta chỉ thương ngâm đơn độc vị thuốc huyết giác với 500ml rượu. Vừa dùng để uống vừa dùng xoa bóp để giảm đau trong trường hợp loa động nặng hoặc đi đường xa sưng chân và đặc biệt là bị tụ máu.

Những lưu ý khi sử dụng vị thuốc huyết giác

  • Đối với phụ nữ mang thai và đang trong giai đoạn hành kinh nên tuyệt đối không sử dụng vị thuốc huyết giác.
  • Vị thuốc này có công dụng chống tập kết tiểu cầu nên nó có khả năng tương tác với thuốc chống đông máu. Vì vậy, nếu người dùng đang sử dụng loại thuốc này thì nên trao đổi với bác sĩ để có thể điều chỉnh thuốc và dược liệu.
  • Do cây huyết giác cùng có tên gọi khác là dứa dại, vì vậy mà đặc điểm lá và thân khá giống nhau, nên nhiều người thường nhầm lẫn với cây dứa dại. Tuy nhiên, lá của cây huyết giác có màu sắc tươi xanh hơn và trong quả dứa dại rất to, kích thước to hơn cả dứa gai mà ta thường ăn.

One thought on “Huyết giác có tác dụng gì? Công dụng chữa bệnh từ huyết giác

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Liên hệ
Liên hệ