Aleve là thuốc gì? Thuốc Aleve có tác dụng gì?

Thuốc Aleve được sử dụng phổ biến để giảm đau với các tình trạng khác nhau như đau đầu, đau răng, đau cơ,… Tuy nhiên không phải ai cũng biết về công dụng, cách dùng của thuốc Aleve, vậy Aleve là thuốc gì? Thuốc Aleve có tác dụng gì? Thuốc cảm Aleve, thuốc hạ sốt Aleve được sử dụng như thế nào? Để hiểu rõ hơn về công dụng thuốc Aleve, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết hơn qua bài viết sau đây.

Thuốc Aleve là thuốc gì?

Thuốc Aleve có hoạt chất chính là Naproxen là một loại thuốc kháng viêm không steroid (NSAID). Thuốc được sử dụng điều trị dài hạn, Thuốc Aleve hoạt động bằng cách ngăn cơ thể sản sinh ra một số chất tự nhiên gây nên tình trạng viêm nhiễm và từ đó giúp giảm cảm giác đau nhức cho bệnh nhân.

Thuốc Aleve là thuốc gì?
Thuốc Aleve là thuốc gì?

Aleve là thuốc gì? Thuốc Aleve được sử dụng để làm giảm các cơn đau, sưng, cứng khớp do viêm khớp, viêm bụng, các cơn đau do bệnh gout gây ra và thuốc Aleve cũng được sử dụng tạm thời để hạ sốt, cảm lạnh thông thường.

Aleve là thuốc gì? Hoạt chất Naproxen có đặc tính kháng viêm, giảm đau và hạ sốt mạnh. Naproxen là một dẫn xuất không steroid của axit propionique có tác dụng ức chế sinh tổng hợp prostaglandin. Hoạt chất chính dưới dạng muối natri được hấp thu hoàn toàn và nhanh chóng, tác dụng giảm đau diễn ra nhanh chóng, khoảng 15 đến 30 phút sau khi uống thuốc.

Liều dùng và cách dùng thuốc Aleve

  • Thuốc Aleve được chỉ định sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là uống 2-3 lần/ngày với một ly nước đầy khoảng 240ml và tránh nằm ít nhất 10 phút sau khi uống thuốc. Để ngăn ngừa đau dạ dày có thể sử dụng thuốc kết hợp với sữa, thức ăn hoặc thuốc kháng axit.
  • Liều lượng được sử dụng dựa trên tình trạng sức khỏe của mỗi người và mức độ đáp ứng với điều trị. Để giảm thiểu nguy cơ xuất huyết dạ dày và các tác dụng phụ khác, hãy dùng Aleve ở liều thấp nhất và có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Không tự ý tăng liều hoặc sử dụng thuốc này thường xuyên hơn so với chỉ dẫn của bác sĩ hoặc hướng dẫn trên bao bì. Đối với các tình trạng dai dẳng như viêm khớp, hãy duy trì sử dụng thuốc này theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Đối với một số tình trạng nhất định chẳng hạn như viêm khớp có thể mất đến 2 tuần để dùng thuốc này thường xuyên cho đến khi thuốc phát huy hiệu quả.
  • Nếu sử dụng thuốc Aleve bất cứ khi nào cần thiết mà không theo một lịch trình cụ thể, hãy nhớ rằng bất kỳ loại thuốc giảm đau nào cũng có tác dụng tốt nhất ở những dấu hiệu đầu tiên của cơn đau. Hiện ra. Nếu đợi cho đến khi cơn đau trở nên tồi tệ hơn thì thuốc có thể không còn tác dụng.
  • Nếu tình trạng bệnh vẫn tồn tại hoặc xấu đi hoặc nếu nghi ngờ bản thân mình có thể mắc một vấn đề y tế nghiêm trọng, hãy liên hệ ngay với cơ sở y tế ngay lập tức để được giúp đỡ. Nếu đang trong thời gian sử dụng thuốc Aleve không kê đơn để điều trị sốt, hãy hỏi ý kiến ​​bác sĩ ngay lập tức nếu cơn sốt trở nên trầm trọng hơn hoặc kéo dài hơn 3 ngày.

Tác dụng phụ của thuốc Aleve

  • Cũng giống như nhiều loại thuốc khác, thuốc Aleve có thể có một số tác dụng phụ chẳng hạn như buồn nôn, bụng khó chịu, chóng mặt, nhức đầu, ợ chua, buồn ngủ.
  • Thuốc Aleve có thể làm tăng huyết áp vì vậy cần kiểm tra huyết áp thường xuyên và cho bác sĩ biết nếu chỉ số huyết áp cao hơn mức bình thường.
  • Hãy cho bác sĩ biết nếu cơ thể có gặp bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào, chẳng hạn như: dễ chảy máu, dễ bầm tím, khó nuốt, nuốt đau, thay đổi thính giác (ù tai), thay đổi thị lực, tâm trạng, cảm xúc dễ thay đổi, dấu hiệu của các vấn đề về thận (thay đổi lượng nước tiểu ), các triệu chứng của suy tim (sưng bàn chân hoặc mắt cá chân, tăng cân bất thường hoặc đột ngột, mệt mỏi bất thường).
  • Trong một số trường hợp hiếm hoi của thuốc Aleve là có thể gây ra bệnh gan nghiêm trọng và thậm chí tử vong. Hãy liên hệ với y tế ngay lập tức để được hỗ trợ kịp thời nếu nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào của tổn thương gan, chẳng hạn như chán ăn, buồn nôn, nôn không ngừng, vàng mắt, vàng da, đau dạ dày, đau dạ dày, nước tiểu sẫm màu.
  • Các phản ứng dị ứng nghiêm trọng với Aleve cũng rấ t hiếm. tuy nhiên nếu nhận thấy bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng nghiêm trọng như: phát ban, ngứa hoặc sưng tấy (đặc biệt là mặt hoặc cổ họng hoặc lưỡi), khó thở, chóng mặt nghiêm trọng,… Do đó nên đến cơ sử ý tế gần nhất càng sớm càng tốt.

Tương tác của thuốc Aleve – Aleve là thuốc gì?

  • Không sử dụng thuốc Aleve nếu có tiền sử dị ứng với thuốc Aspirin hoặc các loại thuốc khác thuộc nhóm NSAID (nhóm thuốc chống viêm không steroid).
  • Thuốc Aleve có khă năng tương tác với những loại thuốc có công dụng chống trầm cảm như fluoxetine (Prozac), citalopram, escitalopram, trazodone, vilazodone, sertraline (Zoloft), fluvoxamine hoặc paroxetine. Dùng bất kỳ loại thuốc thuộc nhóm NSAID, cụ thể như Aleve có thể khiến người dùng dễ chảy máu hoặc dễ bầm tím.
  • Các loại thuốc corticosteroid, chống đông máu, các sản phẩm có chứa OTC như naproxen, ibuprofen,…
  • Các thuốc điều trị cao huyết áp và thuốc lợi tiểu.

Những lưu ý khi sử dụng thuốc Aleve

  • Hãy báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu bị dị ứng với naproxen, aspirin, hoặc các loại thuốc thuộc nhóm NSAID hoặc bất kỳ tình trạng nào khác.
  • Trao đổi về tiền sử tình trạng bệnh với bác sĩ, đặc biệt là rối loạn máu (thiếu máu, đông máu), hen suyễn, hen suyễn nhạy cảm với aspirin (tiền sử thở nặng hơn kèm tình trạng nghẹt mũi, sổ mũi khi dùng aspirin hoặc với các loại thuốc thuộc nhóm NSAID khác), bệnh tim (cơn đau tim trước đó), khối u trong mũi (polyp mũi), huyết áp cao, đột quỵ, bệnh gan, sưng (phù nề, giữ nước), các vấn đề về dạ dày, ruột, thực quản (chảy máu, loét, ợ chua).
  • Khi sử dụng NSAID và bao gồm cả naproxen thường đôi khi có thể xảy ra các vấn đề về thận. Điều này đặc biệt đúng đối với những người bị mất nước, bệnh thận hoặc suy tim, người cao tuổi hoặc đang dùng một số loại thuốc nhất định. Uống nhiều nước theo chỉ dẫn của bác sĩ để ngăn ngừa tình trạng mất nước, đồng thời thông báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu nhận thấy lượng nước tiểu thay đổi.
  • Thuốc Aleve có thể gây buồn ngủ, chóng mặt hoặc mờ tầm nhìn nên người bệnh không nên dùng cùng với các chất kích thích và đồ uống có cồn. Tuyệt đối không lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ điều gì đòi hỏi sự tỉnh táo hoặc tập trung khi thuốc đang phát huy tác dụng.
  • Thuốc Aleve có thể gây xuất huyết dạ dày, đồng thời việc uống rượu và hút thuốc mỗi ngày có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết dạ dày nếu dùng chung với thuốc này. Vì vậy bên hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu, bia và bỏ thuốc lá để giảm thiểu nguy cơ mắc các tác dụng phụ.
  • Thuốc Aleve có thể khiến người dùng nhạy cảm hơn với ánh nắng, dễ khiến da cháy nắng, đỏ da, phồng rộp. Nên hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, tránh sạm da và sử dụng các loại đèn chiếu nắng trong thời gian dùng thuốc. Bên cạnh đó nên sử dụng kem chống nắng và mặc quần áo bảo vệ khi ra ngoài trời.
  • Một số sản phẩm naproxen có chứa muối, vì vậy hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang ăn kiêng hoặc cần tuân theo chế độ ăn hạn chế muối.
  • Trước khi phẫu thuật, hãy nói với bác sĩ về các sản phẩm bạn đang sử dụng bao gồm cả sản phẩm kê đơn, không kê đơn và thảo dược.
  • Người lớn tuổi cũng có nhiều khả năng bị xuất huyết ruột hoặc dạ dày, gặp các vấn đề về thận, đột quỵ và đau tim khi sử dụng thuốc này.
  • Trước khi sử dụng thuốc Aleve, phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ nên thảo luận với bác sĩ về những lợi ích và rủi ro có thể xảy ra như khó thụ thai, sẩy thai và cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có kế hoạch làm mẹ.
  • Đối với phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc Aleve khi thực sự cần thiết. Việc sử dụng thuốc này không được khuyến khích sử dụng trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối của thai kỳ vì nó có thể ảnh hưởng xấu đến thai nhi và quá trình sinh nở.
  • Đối với phụ nữ đang cho con bú, thuốc Aleve có thể đi vào sữa mẹ và gây tác dụng phụ cho trẻ bú mẹ, vì vậy hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi cho con bú.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Liên hệ
Liên hệ